Dân số Trinidad và Tobago

1.400.266

27/09/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Trinidad và Tobago1.400.266 người vào ngày 27/09/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Trinidad và Tobago hiện chiếm 0,02% dân số thế giới.
  • Trinidad và Tobago đang đứng thứ 154 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Trinidad và Tobago là 273 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất5.130 km2.
  • 53,18% dân số sống ở thành thị (730.005 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Trinidad và Tobago là 36,2 tuổi.

Dân số Trinidad và Tobago (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Trinidad và Tobago dự kiến sẽ tăng 3.887 người và đạt 1.401.106 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 5.355 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -1.468 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Trinidad và Tobago để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Trinidad và Tobago vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 48 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 33 người chết trung bình mỗi ngày
  • -4 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Trinidad và Tobago sẽ tăng trung bình 11 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Trinidad và Tobago 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Trinidad và Tobago ước tính là 1.396.932 người, tăng 4.515 người so với dân số 1.392.119 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 5.993 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -1.478 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,976 (976 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Trinidad và Tobago trong năm 2019:

  • 17.745 trẻ được sinh ra
  • 11.753 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 5.993 người
  • Di cư: -1.478 người
  • 689.983 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 706.949 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Trinidad và Tobago 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Trinidad và Tobago 1951 - 2020

Bảng dân số Trinidad và Tobago 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202013994880.324515-80036.21.7327352.47331460.027794798739154
201913949730.375130-80034.31.7827252.47315590.027713468100153
201813898430.425784-80034.31.7827152.57300050.027631091040153
201713840590.476499-80034.31.7827052.67284460.027547858925153
201613775600.537232-80034.31.7826952.87268470.027464022049153
201513703280.638436-80033.81.8026752.97251940.027379797139153
201013281470.486329-372131.91.8025954.07175010.026956823603153
200512965020.465870-349829.81.7525355.07128830.026541907027152
200012671530.212591-685227.71.8224755.97088680.026143493823150
199512542000.546617-656325.72.1824455.16907580.025744212979149
199012211160.8510166-907724.12.7523854.26613430.025327231061149
198511702851.5317108-673422.73.2822853.26229940.024870921740148
198010847441.4214762-598721.63.2421152.35674440.024458003514146
197510109361.3513115-577920.13.4519747.74823900.024079480606145
19709453600.736725-1226218.83.8118443.14071050.033700437046144
19659117371.4612752-1135918.25.0417838.53512650.033339583597142
19608479792.7721654-73718.75.3016534.22897950.033034949748143
19557397092.7618815-76419.45.3014430.12224490.032773019936142

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Trinidad và Tobago

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202013994880.425832-80036.21.7327352.47331460.027794798739154
202514126970.192642-80038.41.7327552.57416160.028184437460155
203014134150.01144-80040.61.7327653.37527690.028548487400155
20351405889-0.11-1505-80042.01.7327454.77684410.028887524213155
20401391940-0.20-2790-80043.01.7327156.57869580.029198847240156
20451371322-0.30-4124-80043.51.7326758.58020640.019481803274156
20501343789-0.40-5507 44.21.7326260.48122850.019735033990158

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Trinidad và Tobago

Mật độ dân số của Trinidad và Tobago là 273 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 27/09/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Trinidad và Tobago chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Trinidad và Tobago. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Trinidad và Tobago là 5.130 km2.

Cơ cấu tuổi của Trinidad và Tobago

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Trinidad và Tobago có phân bố các độ tuổi như sau:

19,5%72,1%8,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 266.681 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (136.232 nam / 130.449 nữ)
  • 988.084 người từ 15 đến 64 tuổi (508.081 nam / 480.004 nữ)
  • 115.500 người trên 64 tuổi (49.604 nam / 65.896 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Trinidad và Tobago năm 2019 là 45,6%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Trinidad và Tobago là 29,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Trinidad và Tobago là 16,2%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Trinidad và Tobago là 73,4 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 70,8 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,2 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 1.092.217 người hoặc 98,97% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Trinidad và Tobago có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 11.367 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Trinidad và Tobago (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.