Dân số Trinidad và Tobago

1.538.034

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Trinidad và Tobago1.538.034 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Trinidad và Tobago hiện chiếm 0,02% dân số thế giới.
  • Trinidad và Tobago đang đứng thứ 154 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Trinidad và Tobago là 300 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất5.130 km2.
  • 53,51% dân số sống ở thành thị (738.037 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Trinidad và Tobago là 37,0 tuổi.

Dân số Trinidad và Tobago (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Trinidad và Tobago dự kiến sẽ tăng 3.263 người và đạt 1.539.684 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 3.767 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -504 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Trinidad và Tobago để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Trinidad và Tobago vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 46 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 35 người chết trung bình mỗi ngày
  • -1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Trinidad và Tobago sẽ tăng trung bình 9 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Trinidad và Tobago 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Trinidad và Tobago ước tính là 1.536.717 người, tăng 3.893 người so với dân số 1.533.157 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 4.352 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -459 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,972 (972 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Trinidad và Tobago trong năm 2023:

  • 17.014 trẻ được sinh ra
  • 12.662 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 4.352 người
  • Di cư: -459 người
  • 757.449 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 779.268 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Trinidad và Tobago 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Trinidad và Tobago 1951 - 2020

Bảng dân số Trinidad và Tobago 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 1399488 0.32 4515 -800 36.2 1.73 273 52.4 733146 0.02 7794798739 154
2019 1394973 0.37 5130 -800 34.3 1.78 272 52.4 731559 0.02 7713468100 153
2018 1389843 0.42 5784 -800 34.3 1.78 271 52.5 730005 0.02 7631091040 153
2017 1384059 0.47 6499 -800 34.3 1.78 270 52.6 728446 0.02 7547858925 153
2016 1377560 0.53 7232 -800 34.3 1.78 269 52.8 726847 0.02 7464022049 153
2015 1370328 0.63 8436 -800 33.8 1.80 267 52.9 725194 0.02 7379797139 153
2010 1328147 0.48 6329 -3721 31.9 1.80 259 54.0 717501 0.02 6956823603 153
2005 1296502 0.46 5870 -3498 29.8 1.75 253 55.0 712883 0.02 6541907027 152
2000 1267153 0.21 2591-6852 27.7 1.82 247 55.9 708868 0.02 6143493823 150
1995 1254200 0.54 6617 -6563 25.7 2.18 244 55.1 690758 0.02 5744212979 149
1990 1221116 0.85 10166 -9077 24.1 2.75 238 54.2 661343 0.02 5327231061 149
1985 1170285 1.53 17108 -6734 22.7 3.28 228 53.2 622994 0.02 4870921740 148
1980 1084744 1.42 14762 -5987 21.6 3.24 211 52.3 567444 0.02 4458003514 146
1975 1010936 1.35 13115 -5779 20.1 3.45 197 47.7 482390 0.02 4079480606 145
1970 945360 0.73 6725 -12262 18.8 3.81 184 43.1 407105 0.03 3700437046 144
1965 911737 1.46 12752 -11359 18.2 5.04 178 38.5 351265 0.03 3339583597 142
1960 847979 2.77 21654 -737 18.7 5.30 165 34.2 289795 0.03 3034949748 143
1955 739709 2.76 18815 -764 19.4 5.30 144 30.1 222449 0.03 2773019936 142

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Trinidad và Tobago

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 1399488 0.42 5832 -800 36.2 1.73 273 52.4 733146 0.02 7794798739 154
2025 1412697 0.19 2642 -800 38.4 1.73 275 52.5 741616 0.02 8184437460 155
2030 1413415 0.01 144 -800 40.6 1.73 276 53.3 752769 0.02 8548487400 155
2035 1405889 -0.11 -1505 -800 42.0 1.73 274 54.7 768441 0.02 8887524213 155
2040 1391940 -0.20 -2790 -800 43.0 1.73 271 56.5 786958 0.02 9198847240 156
2045 1371322 -0.30 -4124 -800 43.5 1.73 267 58.5 802064 0.01 9481803274 156
2050 1343789 -0.40 -5507   44.2 1.73 262 60.4 812285 0.01 9735033990 158

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Trinidad và Tobago

Mật độ dân số của Trinidad và Tobago là 300 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Trinidad và Tobago chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Trinidad và Tobago. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Trinidad và Tobago là 5.130 km2.

Cơ cấu tuổi của Trinidad và Tobago

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Trinidad và Tobago có phân bố các độ tuổi như sau:

19,5% 72,1% 8,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 266.681 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (136.232 nam / 130.449 nữ)
  • 988.084 người từ 15 đến 64 tuổi (508.081 nam / 480.004 nữ)
  • 115.500 người trên 64 tuổi (49.604 nam / 65.896 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Trinidad và Tobago năm 2022 là 47,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Trinidad và Tobago là 28,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Trinidad và Tobago là 18,8%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Trinidad và Tobago là 74,9 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,3 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 1.092.217 người hoặc 98,97% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Trinidad và Tobago có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 11.367 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Trinidad và Tobago (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.