Dân số thế giới

7.583.935.440

19/01/2018

Biểu đồ dân số thế giới: quá khứ, hiện tại và tương lai

Vào buổi bình minh của nông nghiệp, khoảng 8000 năm TCN, dân số thế giới chỉ có khoảng 5 triệu người. Trong khoảng thời gian 8000 năm cho đến đầu thế kỷ thứ 3 SCN, nó đã tăng lên 200 triệu người (một số ước tính là 300 triệu hoặc thậm chí 600 triệu người) với tốc độ tăng trưởng dưới 0,05% mỗi năm.

Một sự thay đổi to lớn đã xảy ra với cuộc cách mạng công nghiệp: nó đã đưa toàn bộ lịch sử nhân loại sang một trang mới, đến khoảng năm 1804 dân số thế giới đã đạt mốc 1 tỉ người, con số 2 tỷ người đạt được chỉ trong vỏn vẹn 123 năm (1927), con số 3 tỷ chỉ trong vòng 32 năm (cuối 1959), 4 tỷ người trong 15 năm (1974), và 5 tỷ người chỉ trong 13 năm (1987).

  • Riêng trong thế kỷ 20, dân số thế giới đã tăng từ 1,65 tỷ lên 6 tỷ người.
  • Năm 1970, đã có khoảng một nửa số người trên thế giới như hiện nay.
  • Do tỷ lệ tăng trưởng giảm, hiện nay sẽ mất hơn 200 năm để tăng gấp đôi.

Nguồn: Historical Estimates of World Population - US Census Bureau; The World at Six Billion, World Population, Year 0 to near stabilization - United Nations Population Division

Biểu đồ tốc độ tăng dân số thế giới

Dân số trên thế giới hiện nay (2017) đang tăng với tốc độ khoảng 1,11% / năm (giảm từ 1,13% vào năm 2016). Sự thay đổi dân số trung bình hiện nay ước tính khoảng 80 triệu người mỗi năm.

Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt đỉnh điểm vào cuối những năm 1960, khi nó ở mức trên 2%. Tốc độ tăng đã giảm gần một nửa kể từ mức đỉnh 2,1%, đạt được vào năm 1968.

Tốc độ tăng trưởng hàng năm hiện đang giảm và dự kiến sẽ tiếp tục giảm trong những năm tới. Hiện tại, ước tính sẽ giảm dưới 1% vào năm 2020 và dưới 0,5% vào năm 2050.

Điều này có nghĩa là dân số thế giới sẽ tiếp tục phát triển trong thế kỷ 21, nhưng với tốc độ chậm hơn so với thời gian gần đây. Dân số trên thế giới đã tăng gấp đôi (tăng 100%) trong 40 năm từ năm 1959 (3 tỷ) đến năm 1999 (6 tỷ). Người ta ước tính rằng sẽ mất thêm 39 năm để dân số thế giới tăng thêm 50% nữa, và sẽ đạt đến mốc 9 tỷ người vào năm 2038.

Các dự báo mới nhất của Liên Hợp Quốc cho thấy dân số thế giới sẽ đạt 10 tỷ người trong năm 2056 (chậm sáu năm so với dự đoán trước đó).

Dân số Dân số thế giới (năm 2017 và lịch sử)

NămDân số% thay đổiThay đổiTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị
201775152841531.118262087829.92.55854.74110778369
201674326632751.138319117629.92.55754.34034193153
201573494720991.1883949411302.515753.83957285013
201069297250431.2382017839292.565351.53571272167
200565196358501.2578602746272.625049.13199013076
200061266221211.3378299807262.744746.62856131072
199557351230841.5585091077253.044444.82568062984
199053096676991.8291425426243.4541432285030904
198548525405691.7982581621233.593741.32003049795
198044396324651.875646647233.873439.41749539272
197540613992281.9875782307224.483137.81534721238
197036824876912.0871998514224.922836.71350280789
196533224951211.9460830259234.9621N.A.N.A.
196030183438281.8252005861234.92333.81019494911
195527583145251.7846633043234.9621N.A.N.A.

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo Dân số thế giới

NămDân số% thay đổiThay đổiTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị
202077581567921.0981736939312.476055.94338014924
202581416610070.9776700843322.436357.84705773576
203085007660520.8771821009332.386559.55058158460
203588389078770.7867628365342.3568615394234712
204091572339760.7163665220352.317062.45715413029
204594538917800.6459331561352.287363.86030924065
205097251479940.5754251243362.257565.26338611492

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Các cột mốc về dân số thế giới

10 tỷ người (2056)

Liên Hợp Quốc dự báo dân số thế giới sẽ đạt 10 tỷ người trong năm 2056.

8 tỷ người (2023)

Theo Liên Hiệp Quốc, dân số thế giới dự kiến sẽ đạt 8 tỷ người vào năm 2023 (năm 2026 theo Cơ quan điều tra dân số Hoa Kỳ).

7,5 tỷ người (2017)

Dân số thế giới hiện nay là 7,5 tỷ người vào tháng 5 năm 2017 theo thống kê mới nhất của Liên Hợp Quốc. Thuật ngữ "Dân số Thế giới" ám chỉ dân số là con người (tổng số người hiện đang sinh sống) trên thế giới.

7 tỷ người (2011)

Theo Liên Hợp Quốc, dân số thế giới đã đạt 7 tỷ người vào ngày 31 tháng 10 năm 2011. Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ đưa ra ước tính thấp hơn, theo đó dân số của thế giới đạt được mức 7 tỷ người vào ngày 12 tháng 3 năm 2012.

6 tỷ người (1999)

Theo Liên hợp quốc, con số 6 tỷ này đã đạt được vào ngày 12 tháng 10 năm 1999. Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ thay vào đó, 6 tỷ người đã đạt được vào ngày 22 tháng 7 năm 1999, vào khoảng 3:49 sáng GMT.

Các cột mốc trước

  • 5 tỷ người: 1987
  • 4 tỷ người: 1974
  • 3 tỉ người: 1959
  • 2 tỷ người: 1927
  • 1 tỷ người: 1804

Bảng thống kê

Năm
1
1000
1500
1650
1750
1804
1850
1900
1927
1950
1960
1974
1980
1987
1999
2011
2020
2024
2030
2038
2050
2056
2100
Dân số
0,2
0,275
0,45
0,5
0,7
1
1,2
1,6
2
2,55
3
4
4,5
5
6
7
7,7
8
8,4
9
9,5
10
11,2

Dân số thế giới theo khu vực

#Khu vựcDân số
(2017)
Thay đổi%
thay đổi
Mật độ
(P/Km²)
Diện tích
(Km²)
Di cưTỷ lệ
sinh
Tuổi
trung bình
% dân
thành thị
%
thế giới
1 Châu Á45210814160.954209069114431034755-12561332.23049.359.6
2Châu Phi12691151672.5303750504229678687-5799594.711940.516.6
3Châu Âu7423097170.0535874033221319688246441.64274.59.8
4Mỹ Latinh & Caribe6482181031.0265360303220110725-4147672.152979.78.6
5Bắc Mỹ3622874530.752694682201862687212358781.863882.84.8
6Châu Đại Dương409235841.42565685584306331903372.423370.80.5

Mật độ dân số trên thế giới

Bản đồ mật độ dân số trên thế giới cho thấy không chỉ các nước mà còn nhiều phân khu (vùng, bang, tỉnh).

Dân số thế giới theo tôn giáo

Theo một nghiên cứu gần đây (dựa trên dân số thế giới năm 2010 là 6,9 tỷ) từ Diễn đàn Pew, có:

  • 2.173.180.000 người theo Kitô giáo (31% dân số thế giới), trong đó 50% là Công giáo, 37% Tin lành, 12% Chính thống, và 1% khác.
  • 1.598.510.000 người theo Hồi giáo (23%), trong đó 87-90% là Sunnis, 10-13% Shia.
  • 1.126.500.000 người không liên quan đến tôn giáo (16%): người không tin trời hay chúa và những người không đồng nhất với bất kỳ tôn giáo nào.
  • 1.033.080.000 người theo đạo Hindu (15%), phần lớn (94%) sống ở Ấn Độ.
  • 487.540.000 người theo Phật giáo (7%), trong đó một nửa sống ở Trung Quốc.
  • 405.120.000 người theo các Tôn giáo dân gian (6%): các tín ngưỡng có liên quan chặt chẽ với một nhóm người, dân tộc hoặc bộ lạc cụ thể.
  • 58.110.000 người theo các tôn giáo khác (1%): đức tin Baha'i, Đạo giáo, Jain, Shintoism, Sikhism, Tenrikyo, Wicca, Zoroastrianism và nhiều tôn giáo khác.
  • 13.850.000 người theo Do Thái giáo (0.2%), bốn phần năm sống ở hai quốc gia: Hoa Kỳ (41%) và Israel (41%).

Có bao nhiêu người đã từng sống trên trái đất?

Giả sử rằng chúng ta bắt đầu đếm từ khoảng 50.000 năm trước Công nguyên, từ thời những người Homo sapiens hiện đại xuất hiện trên trái đất (chưa kể từ 700.000 năm trước Công nguyên tổ tiên của người Homo sapiens đã xuất hiện, hoặc vài triệu năm trước khi có người Hominids), lưu ý rằng tất cả Dữ liệu dân số là một ước tính sơ bộ và giả sử một tốc độ tăng trưởng liên tục được áp dụng cho từng giai đoạn đến thời hiện đại, người ta ước tính có khoảng 106 tỷ người đã được sinh ra kể từ bình minh của loài người, dân số hiện đang sống chỉ chiếm khoảng 6% trong số tất cả những người đã từng sống trên Trái Đất.

Một số nguồn khác ước tính số người đã từng sống từ 45 đến 125 tỷ người, trong đó hầu hết các ước tính rơi vào khoảng từ 90 đến 110 tỷ người.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Dân số thế giới (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.