Dân số Mỹ Latinh và Caribe

648.218.103

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Mỹ Latinh và Caribe648.218.103 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Mỹ Latinh và Caribe hiện chiếm 8,56% dân số thế giới.
  • Mỹ Latinh và Caribe hiện đang đứng thứ 4 trên thế giới về dân số.
  • Mật độ dân số của Mỹ Latinh và Caribe là 32 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 20.158.154 km2.
  • 80,00% dân số sống ở khu vực thành thị (518.574.482 người vào năm 2017).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Mỹ Latinh và Caribe là 30 tuổi.

Dân số Mỹ Latinh và Caribe (năm 2017 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Mỹ Latinh và Caribe 1950 - 2017

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Mỹ Latinh và Caribe 1951 - 2017

Bảng dân số Mỹ Latinh và Caribe 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (TG)
20176455932531.026544614-33470329.52.123280.05163621888.675502621014
20166390486391.056667808-33470329.52.123279.75096257618.674669642804
20156323808311.146963860-36853129.22.143179.55027928549.173830088204
20105975615301.257181132-49986427.42.263078.34676415549.169581691594
20055616558711.337172180-112165625.72.482877.14328039059.165421593834
20005257949731.557786482-97572824.22.762675.43962762799.161450069894
19954868625621.778188671-66617822.93.062472.93550891529.157514744164
19904459192091.948171918-75454621.73.462270.43138758619.153309434604
19854050596212.148155063-70111020.63.962067.42731300079.148737817964
19803642843052.297803364-65523019.74.481864.32341952648.944584115344
19753252674852.467438007-46664619.15.031660.71972809638.840790871984
19702880774522.606939858-40078018.65.531457.01640715258.637005776504
19652533781602.776465524-4055819.45.871334.3869761458.433395926884
19602210505412.735565372-21466519.05.881149.11086327118.030332125274
19551932236822.734861198-4055819.45.871045.0869761457.627722425354

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Mỹ Latinh và Caribe

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (TG)
20206644735380.996418541-33470330.92.043380.75360516919.077954823094
20256932818780.855761668-29107032.81.953481.85670885118.981856137574
20307184833910.725040303-24631634.61.893682.85951344488.885511986444
20357397360290.584250528-24754636.41.843783.86197954658.388927019403
20407570270130.463458197-24074938.11.803884.76410569328.592103370043
20457703743330.352669464-23951339.71.783885.56590408848.495042095723
20507798412010.241893374-23898941.11.773986.46736314308.297718227533

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Mỹ Latinh và Caribe (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.