Dân số Cuba

11.485.207

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Cuba11.485.207 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Cuba hiện chiếm 0,15% dân số thế giới.
  • Cuba đang đứng thứ 82 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Cuba là 108 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 106.476 km2.
  • 76,20% dân số sống ở thành thị (8.752.685 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Cuba là 42 tuổi.

Dân số Cuba (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Cuba dự kiến sẽ tăng 4.446 người và đạt 11.490.576 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 28.811 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -24.365 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Cuba để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Cuba vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 335 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 256 người chết trung bình mỗi ngày
  • -67 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Cuba sẽ tăng trung bình 12 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Cuba 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Cuba ước tính là 11.486.877 người, tăng 8.654 người so với dân số 11.480.345 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 31.115 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -22.461 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,002 (1.002 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Cuba trong năm 2017:

  • 123.352 trẻ được sinh ra
  • 92.237 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 31.115 người
  • Di cư: -22.461 người
  • 5.749.176 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 5.737.701 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Cuba 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Cuba 1951 - 2017

Bảng dân số Cuba 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201711390184-0.02-2705-2200041.71.6210776.286739700.15751528415382
2016113928890.033327-2200041.71.6210776.186725100.15743266327578
2015113895620.1416286-16000411.6310776.186698640.15734947209977
2010113081330.089416-38800391.6310676.486415050.16692972504374
2005112610520.2628853-30000361.6410676.385970930.17651963585073
2000111167870.3842148-32800331.6410475.583898010.18612662212170
1995109060480.664793-24000301.6510374.581199380.19573512308465
1990105820820.9799818-14000281.859973.577771560.2530966769963
1985100829900.549563-54000261.85957171621490.21485254056962
198098351770.8379346-32000242.159268.166982380.22443963246560
197594384451.61144664-38000223.68964.260616860.23406139922859
197087151231.85152639-50000224.38260.352522160.24368248769160
196579519282.17162160-6000224.156159.347184010.24332249512163
196071411291.78120332-11000233.76758.441704790.24301834382863
195565394702.01123895-6000224.156157.537574700.24275831452563

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Cuba

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202011365563-0.04-4800-22000441.5810776.386709400.15775815679284
202511319071-0.08-9298-13000451.5710676.486435590.14814166100785
203011236917-0.15-16431-8000461.5910676.686042130.13850076605285
203511103484-0.24-26687-6000481.610476.685099860.13883890787788
204010908809-0.35-38935-6000501.6210376.683546170.12915723397692
204510654407-0.47-50880-6000511.6510076.381288170.11945389178095
205010338865-0.6-63108-6000521.679775.878333380.11972514799497

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Cuba

Mật độ dân số của Cuba là 108 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Cuba chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Cuba. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Cuba là 106.476 km2.

Cơ cấu tuổi của Cuba

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Cuba có phân bố các độ tuổi như sau:

17,3%71,1%11,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.972.769 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.013.843 nam / 958.812 nữ)
  • 8.113.596 người từ 15 đến 64 tuổi (4.064.504 nam / 4.049.091 nữ)
  • 1.330.783 người trên 64 tuổi (601.113 nam / 729.670 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Cuba là 45,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Cuba là 23,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Cuba là 22,1%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Cuba là 80,0 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 78,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 82,0 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 9.416.990 người hoặc 99,71% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Cuba có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 27.389 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Cuba (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.