Dân số Cộng hòa Dominica

10.817.859

30/03/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Cộng hòa Dominica10.817.859 người vào ngày 30/03/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Cộng hòa Dominica hiện chiếm 0,14% dân số thế giới.
  • Cộng hòa Dominica đang đứng thứ 85 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Cộng hòa Dominica là 224 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất48.315 km2.
  • 81,07% dân số sống ở thành thị (8.823.303 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Cộng hòa Dominica là 28,0 tuổi.

Dân số Cộng hòa Dominica (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Cộng hòa Dominica dự kiến sẽ tăng 105.793 người và đạt 10.899.665 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 137.487 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -31.694 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Cộng hòa Dominica để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Cộng hòa Dominica vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 561 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 184 người chết trung bình mỗi ngày
  • -87 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Cộng hòa Dominica sẽ tăng trung bình 290 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Cộng hòa Dominica 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Cộng hòa Dominica ước tính là 10.792.289 người, tăng 108.952 người so với dân số 10.682.065 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 140.366 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -31.414 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,999 (999 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Cộng hòa Dominica trong năm 2019:

  • 206.301 trẻ được sinh ra
  • 65.935 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 140.366 người
  • Di cư: -31.414 người
  • 5.393.445 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 5.398.844 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Cộng hòa Dominica 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Cộng hòa Dominica 1951 - 2020

Bảng dân số Cộng hòa Dominica 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020108479101.01108952-3000028.02.3622584.591688760.14779479873985
2019107389581.05111817-3000026.82.4322283.889984440.14771346810085
2018106271411.08114037-3000026.82.4322083.088233030.14763109104086
2017105131041.11115363-3000026.82.4321882.286434230.14754785892587
2016103977411.13116061-3000026.82.4321581.484589410.14746402204987
2015102816801.18117312-3060026.52.4521380.582717020.14737979713987
201096951211.28119573-3075525.02.5720175.373000540.14695682360386
200590972571.44125187-3051123.72.7518868.462233750.14654190702787
200084713211.61130415-3002922.52.9517562.452877180.14614349382384
199578192471.85137151-2883121.43.2716258.145458580.14574421297985
199071334941.99133853-2689420.33.5814855.639672380.13532723106188
198564642292.18132060-2362019.24.0713454.134954150.13487092174087
198058039272.44131858-1742018.14.7612051.329795720.13445800351487
197551446372.71128983-1416517.05.6810645.823550190.13407948060685
197044997203.02124391-1123416.06.659340.318135920.12370043704690
196538777653.32116708-869815.57.358035.113596500.12333958359797
196032942243.44102578-634416.07.646830.29945180.11303494974894
195527813363.3083336-379116.87.605826.87464220.10277301993697

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Cộng hòa Dominica

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020108479101.08113246-3000028.02.3622584.591688760.14779479873985
2025113461460.9099647-2920029.62.3623587.799502990.14818443746085
2030117703220.7484835-2800031.32.3624490.2106180750.14854848740084
2035121260640.6071148-2640032.92.3625192.1111700960.14888752421384
2040124164900.4758085-2480034.42.3625793.5116156200.13919884724086
2045126417380.3645050-2320035.92.3626294.5119522410.13948180327487
2050127958090.2430814 37.52.3626595.4122088780.13973503399089

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Cộng hòa Dominica

Mật độ dân số của Cộng hòa Dominica là 224 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 30/03/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Cộng hòa Dominica chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Cộng hòa Dominica. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Cộng hòa Dominica là 48.315 km2.

Cơ cấu tuổi của Cộng hòa Dominica

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Cộng hòa Dominica có phân bố các độ tuổi như sau:

29,5%64,0%6,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 3.162.132 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.608.849 nam / 1.553.283 nữ)
  • 6.865.016 người từ 15 đến 64 tuổi (3.503.039 nam / 3.361.978 nữ)
  • 699.943 người trên 64 tuổi (323.529 nam / 376.521 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Cộng hòa Dominica năm 2019 là 53,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Cộng hòa Dominica là 42,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Cộng hòa Dominica là 11,3%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Cộng hòa Dominica là 74,0 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 70,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 77,3 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 6.943.119 người hoặc 91,78% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Cộng hòa Dominica có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 621.840 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Cộng hòa Dominica (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.