Dân số Sint Maarten

40.149

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Sint Maarten40.149 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Sint Maarten hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Sint Maarten đang đứng thứ 213 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Sint Maarten là 1.181 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 34 km2.
  • 0,00% dân số sống ở thành thị (0 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Sint Maarten là
    Warning: number_format() expects parameter 1 to be float, string given in /home/dansoorg/public_html/wp-content/themes/table/part/single-copy.php on line 99
    tuổi.

Dân số Sint Maarten (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Sint Maarten dự kiến sẽ tăng 432 người và đạt 40.747 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 432 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Sint Maarten để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Sint Maarten vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Sint Maarten sẽ tăng trung bình 1 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Sint Maarten 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Sint Maarten ước tính là 40.338 người, tăng 583 người so với dân số 39.831 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 583 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Sint Maarten trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 583 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 40.338 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Sint Maarten 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Sint Maarten 1951 - 2017

Bảng dân số Sint Maarten 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017401171.465791180000.007515284153213
2016395382.057931163N.A.N.A.07432663275213
2015387453.1811241140N.A.N.A.07349472099213
2010331250.36119974N.A.N.A.06929725043215
2005325280.44142957N.A.N.A.06519635850215
2000318200.7623893698.53134706126622121215
1995306311.42417901N.A.N.A.05735123084215
1990285468.451904840N.A.N.A.05309667699214
1985190277.751186560N.A.N.A.04852540569217
1980130986.52709385N.A.N.A.04439632465218
197595536.84538281N.A.N.A.04061399228222
197068628.98480202N.A.N.A.03682487691224
196544649.513266247.3211003322495121231
196028346.0814583N.A.N.A.03018343828230
195521107.1112362N.A.N.A.02758314525231

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Sint Maarten

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020413671.325241217N.A.N.A.07758156792213
2025438291.164921289N.A.N.A.08141661007213
2030460080.984361353N.A.N.A.08500766052213
2035478480.793681407N.A.N.A.08838907877213
2040494330.653171454N.A.N.A.09157233976213
2045508760.582891496N.A.N.A.09453891780213
2050522140.522681536N.A.N.A.09725147994211

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Sint Maarten

Mật độ dân số của Sint Maarten là 1.181 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Sint Maarten chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Sint Maarten. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Sint Maarten là 34 km2.

Cơ cấu tuổi của Sint Maarten

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Sint Maarten có phân bố các độ tuổi như sau:

21,0%73,3%5,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 8.529 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.360 nam / 4.169 nữ)
  • 29.774 người từ 15 đến 64 tuổi (14.424 nam / 15.350 nữ)
  • 2.333 người trên 64 tuổi (1.102 nam / 1.231 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Sint Maarten (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.