Dân số Bahamas

391.535

21/01/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Bahamas391.535 người vào ngày 21/01/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Bahamas hiện chiếm 0,01% dân số thế giới.
  • Bahamas đang đứng thứ 176 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Bahamas là 39 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất10.018 km2.
  • 83,02% dân số sống ở thành thị (331.506 người vào năm 2018).
  • Độ tuổi trung bình ở Bahamas là 32,3 tuổi.

Dân số Bahamas (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Bahamas dự kiến sẽ tăng 3.669 người và đạt 395.060 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.701 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 968 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Bahamas để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Bahamas vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 15 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 7 người chết trung bình mỗi ngày
  • 3 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Bahamas sẽ tăng trung bình 10 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Bahamas 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Bahamas ước tính là 391.332 người, tăng 3.762 người so với dân số 387.533 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 2.755 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 1.007 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,945 (945 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Bahamas trong năm 2019:

  • 5.398 trẻ được sinh ra
  • 2.643 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 2.755 người
  • Di cư: 1.007 người
  • 190.133 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 201.199 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Bahamas 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Bahamas 1951 - 2017

Bảng dân số Bahamas 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20173971641.134446107432.71.8840833294880.017515284153176
20163927181.214699107432.71.883982.93254140.017432663275177
20153880191.4654381900321.893982.83211790.017349472099177
20103608301.8563172900311.913682.52975860.016929725043177
20053292432.0262703100291.873382.22707750.016519635850177
20002978911.243548-600272.33308224418906126622121177
19952801511.794763-100252.642880.922673105735123084176
19902563381.784331-200242.652679.820465605309667699177
19852346842.1848050223.052376.717994104852540569177
19802106602.214356600202.952173.115399704439632465177
19751888822.213905200203.54197013225004061399228176
19701693563.8758612800193.581766.811306903682487691174
19651400495.0461050204.05963.38871203322495121177
19601095264.3341811700194.311159.76540003018343828175
1955886192.319060204.05955.94956702758314525177

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Bahamas

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20204096291.0943221100341.834183.33412020.017758156792176
20254291780.9439101100361.794383.93602110.018141661007176
20304459560.7733561100381.774584.73775680.018500766052176
20354597300.6127551100391.764685.53930860.018838907877176
20404709120.4822361100411.754786.44068470.019157233976176
20454804090.418991100411.754887.24190820.019453891780178
20504886100.3416401100421.7549884302140.019725147994179

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Bahamas

Mật độ dân số của Bahamas là 39 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 21/01/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Bahamas chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Bahamas. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Bahamas là 10.018 km2.

Cơ cấu tuổi của Bahamas

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Bahamas có phân bố các độ tuổi như sau:

24,4%69,2%6,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 96.950 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (49.185 nam / 47.768 nữ)
  • 274.786 người từ 15 đến 64 tuổi (135.369 nam / 139.421 nữ)
  • 25.079 người trên 64 tuổi (9.599 nam / 15.480 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Bahamas năm 2019 là 42,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Bahamas là 31,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Bahamas là 10,7%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Bahamas là 73,8 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,0 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Bahamas (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.