Dân số Anguilla

15.076

25/09/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Anguilla15.076 người vào ngày 25/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Anguilla hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Anguilla đang đứng thứ 223 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Anguilla là 168 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất90 km2.
  • 0,00% dân số sống ở thành thị (0 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Anguilla là
    Warning: number_format() expects parameter 1 to be float, string given in /home/dansoorg/public_html/wp-content/themes/table/part/single-copy.php on line 102
    tuổi.

Dân số Anguilla (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Anguilla dự kiến sẽ tăng 136 người và đạt 15.110 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 136 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Anguilla để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Anguilla vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Anguilla sẽ tăng trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Anguilla 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Anguilla ước tính là 14.978 người, tăng 145 người so với dân số 14.837 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 145 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Anguilla trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 145 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 14.978 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Anguilla 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Anguilla 1951 - 2017

Bảng dân số Anguilla 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017149060.97143166000.007515284153223
2016147631.02149164N.A.N.A.07432663275223
2015146141.2169162N.A.N.A.07349472099223
2010137681.73226153N.A.N.A.06929725043223
2005126372.68313140N.A.N.A.06519635850224
2000110712.45253123N.A.N.A.06126622121224
199598073.31295109N.A.N.A.05735123084226
199083344.5833493N.A.N.A.05309667699227
19856662-0.11-774N.A.N.A.04852540569227
198066980.21474N.A.N.A.04439632465227
197566300.714674N.A.N.A.04061399228226
197064000.925771N.A.N.A.03682487691226
196561140.84506393.2569703322495121223
196058630.583365N.A.N.A.03018343828224
195556972.1511563N.A.N.A.02758314525223

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Anguilla

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020152660.88130170N.A.N.A.07758156792223
2025155820.4163173N.A.N.A.08141661007223
2030157570.2235175N.A.N.A.08500766052223
2035157960.058176N.A.N.A.08838907877223
204015705-0.12-18175N.A.N.A.09157233976223
204515498-0.27-41172N.A.N.A.09453891780223
205015193-0.4-61169N.A.N.A.09725147994223

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Anguilla

Mật độ dân số của Anguilla là 168 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/09/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Anguilla chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Anguilla. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Anguilla là 90 km2.

Cơ cấu tuổi của Anguilla

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Anguilla có phân bố các độ tuổi như sau:

24,0%68,1%7,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 3.645 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.871 nam / 1.774 nữ)
  • 10.338 người từ 15 đến 64 tuổi (4.881 nam / 5.457 nữ)
  • 1.193 người trên 64 tuổi (580 nam / 613 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Anguilla (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.