Dân số Martinique

384.882

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Martinique384.882 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Martinique hiện chiếm 0,01% dân số thế giới.
  • Martinique đang đứng thứ 177 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Martinique là 363 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 1.060 km2.
  • 91,50% dân số sống ở thành thị (352.243 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Martinique là 47 tuổi.

Dân số Martinique (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Martinique dự kiến sẽ tăng 169 người và đạt 385.194 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 882 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -713 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Martinique để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Martinique vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 12 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 9 người chết trung bình mỗi ngày
  • -2 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Martinique sẽ tăng trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Martinique 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Martinique ước tính là 384.981 người, giảm -207 người so với dân số 384.999 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.014 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -1.221 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,839 (839 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Martinique trong năm 2017:

  • 4.304 trẻ được sinh ra
  • 3.291 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.014 người
  • Di cư: -1.221 người
  • 175.638 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 209.343 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Martinique 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Martinique 1951 - 2017

Bảng dân số Martinique 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017396071-0.07-293-96046.51.9437491.53622140.017515284153177
2016396364-0.02-61-96046.51.9437491.23614010.017432663275176
20153964250.09347-1100461.95374913605960.017349472099176
2010394690-0.12-473-2800412.0437290.43568350.016929725043175
20053970560.512008-800371.9237589.23539770.016519635850175
20003870180.973656500341.936589.13447830.016126622121174
19953687360.572056-1400311.9634888.43260480.015735123084173
19903584581.0737140282.1433886.33092900.015309667699171
19853398860.872885-300262.1432183.82848940.014852540569169
1980325459-0.15-476-4100242.6530779.62591040.014439632465167
19753278410.17565-5400194.0830971.22334210.014061399228164
19703250170.882778-4600195307611983200.013682487691162
19653111292.015901-1600205.71232501554180.013322495121162
19602816252.7771890195.7126640.11129010.013018343828162
19552456792.054736-1600205.7123233.6826210.012758314525162

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Martinique

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020394777-0.08-330-1000481.8837292.43646640.017758156792178
2025393483-0.07-259-600491.8337193.736860508141661007179
2030391037-0.12-489-600471.8136995.237215408500766052179
2035386598-0.23-888-600471.836596.837426908838907877180
2040379507-0.37-1418-600471.835898.537378409157233976183
2045369686-0.52-1964-600481.8349N.A.N.A.09453891780183
2050358055-0.64-2326-600481.8338N.A.N.A.09725147994184

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Martinique

Mật độ dân số của Martinique là 363 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Martinique chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Martinique. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Martinique là 1.060 km2.

Cơ cấu tuổi của Martinique

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Martinique có phân bố các độ tuổi như sau:

18,5%64,7%16,8%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 73.592 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (37.691 nam / 35.897 nữ)
  • 256.898 người từ 15 đến 64 tuổi (128.560 nam / 128.338 nữ)
  • 66.509 người trên 64 tuổi (27.917 nam / 38.592 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Martinique là 58,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Martinique là 28,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Martinique là 30,9%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Martinique là 82,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 79,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 85,2 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 313.802 người hoặc 97,03% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Martinique có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 9.605 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Martinique (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.