Dân số Aruba

105.292

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Aruba105.292 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Aruba hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Aruba đang đứng thứ 199 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Aruba là 585 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 180 km2.
  • 41,10% dân số sống ở thành thị (43.332 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Aruba là 41 tuổi.

Dân số Aruba (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Aruba dự kiến sẽ tăng 406 người và đạt 105.863 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 217 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 189 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Aruba để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Aruba vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 3 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 3 người chết trung bình mỗi ngày
  • 1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Aruba sẽ tăng trung bình 1 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Aruba 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Aruba ước tính là 105.469 người, tăng 442 người so với dân số 105.045 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 231 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 211 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,906 (906 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Aruba trong năm 2017:

  • 1.158 trẻ được sinh ra
  • 927 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 231 người
  • Di cư: 211 người
  • 50.134 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 55.335 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Aruba 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Aruba 1951 - 2017

Bảng dân số Aruba 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20171045880.3132520140.51.6758141.1430110.007515284153199
20161042630.3637420140.51.6757941.3430720.007432663275199
20151038890.45458300401.6857741.5431430.007349472099199
20101015970.31313-100391.7456443.14374606929725043199
20051000311.9418351300361.8255644.94488906519635850198
2000908582.4921061400341.9550546.74244606126622121198
1995803265.2736362800332.1744648.83917205735123084198
199062148-0.28-176-1000312.334550.33127205309667699202
1985630280.96586-400282.3635050.43176304852540569203
198060096-0.19-112-1100262.4533450.53033104439632465201
1975606550.53318-700242.6533750.53066004061399228199
1970590650.59341-900213.332850.62990103682487691198
1965573601.14630-300185.6524350.72908203322495121196
1960542084.392096600185.1530150.82752503018343828194
1955437272.811132-300185.6524350.92223602758314525196

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Aruba

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201053970.29302200421.6258640.74293407758156792199
20251064830.21217200421.6159240.64327708141661007199
20301071160.12127100421.6359541.24416308500766052198
2035106972-0.03-29100431.6559442.54544008838907877199
2040105851-0.21-224100441.6658844.24682609157233976199
2045103875-0.38-395100451.6857746.14785509453891780199
2050101533-0.46-468100461.7564484870109725147994200

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Aruba

Mật độ dân số của Aruba là 585 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Aruba chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Aruba. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Aruba là 180 km2.

Cơ cấu tuổi của Aruba

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Aruba có phân bố các độ tuổi như sau:

18,4%70,3%11,2%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 19.295 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (9.706 nam / 9.590 nữ)
  • 73.556 người từ 15 đến 64 tuổi (35.296 nam / 38.260 nữ)
  • 11.742 người trên 64 tuổi (4.630 nam / 7.110 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Aruba là 45,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Aruba là 25,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Aruba là 19,9%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Aruba là 76,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 73,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,4 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 83.183 người hoặc 97,52% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Aruba có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.115 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Aruba (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.