Dân số Zimbabwe

17.002.129

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Zimbabwe17.002.129 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Zimbabwe hiện chiếm 0,21% dân số thế giới.
  • Zimbabwe đang đứng thứ 74 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Zimbabwe là 44 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất386.606 km2.
  • 32,61% dân số sống ở thành thị (6.117.511 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Zimbabwe là 18,7 tuổi.

Dân số Zimbabwe (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Zimbabwe dự kiến sẽ tăng 354.912 người và đạt 17.197.958 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 365.274 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -10.362 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Zimbabwe để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Zimbabwe vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 1.361 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 360 người chết trung bình mỗi ngày
  • -28 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Zimbabwe sẽ tăng trung bình 972 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Zimbabwe 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Zimbabwe ước tính là 16.842.685 người, tăng 344.872 người so với dân số 16.488.132 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 364.547 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -19.675 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,915 (915 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Zimbabwe trong năm 2023:

  • 493.840 trẻ được sinh ra
  • 129.293 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 364.547 người
  • Di cư: -19.675 người
  • 8.047.549 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 8.795.136 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Zimbabwe 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Zimbabwe 1951 - 2020

Bảng dân số Zimbabwe 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 14862924 1.48 217456 -116858 18.7 3.63 38 38.4 5700460 0.19 7794798739 74
2019 14645468 1.43 206666 -116858 18.5 3.99 38 38.0 5571525 0.19 7713468100 74
2018 14438802 1.42 202207 -116858 18.5 3.99 37 37.7 5447513 0.19 7631091040 74
2017 14236595 1.47 206264 -116858 18.5 3.99 37 37.4 5328766 0.19 7547858925 74
2016 14030331 1.56 215702 -116858 18.5 3.99 36 37.2 5215894 0.19 7464022049 74
2015 13814629 1.70 223381 -124599 18.4 4.09 36 37.0 5109485 0.19 7379797139 73
2010 12697723 1.01 124205 -102535 18.6 3.89 33 36.8 4676106 0.18 6956823603 71
2005 12076699 0.33 39044 -139563 18.3 3.72 31 36.5 4413866 0.18 6541907027 70
2000 11881477 0.81 94153-104934 18.2 3.89 31 34.7 4125989 0.19 6143493823 65
1995 11410714 1.81 195659 -59647 17.6 4.42 29 31.5 3592151 0.20 5744212979 64
1990 10432421 3.28 310986 16871 16.9 5.37 27 28.3 2951918 0.20 5327231061 64
1985 8877489 3.68 293773 19814 16.0 6.30 23 24.8 2200595 0.18 4870921740 73
1980 7408624 3.32 222950 -30457 15.1 7.30 19 21.6 1602677 0.17 4458003514 75
1975 6293875 3.54 200914 -9109 15.4 7.40 16 19.3 1215331 0.15 4079480606 79
1970 5289303 3.42 163625 -8400 15.6 7.40 14 17.0 898584 0.14 3700437046 79
1965 4471177 3.43 138899 -3002 16.0 7.30 12 14.4 644767 0.13 3339583597 91
1960 3776681 3.28 112679 -1501 17.2 7.00 10 12.5 472478 0.12 3034949748 87
1955 3213286 3.19 93287 -901 18.1 6.80 8 11.5 371106 0.12 2773019936 91

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Zimbabwe

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 14862924 1.47 209659 -116858 18.7 3.63 38 38.4 5700460 0.19 7794798739 74
2025 16110482 1.63 249512 -61308 19.6 3.63 42 39.9 6429761 0.20 8184437460 74
2030 17596447 1.78 297193 -19999 21.1 3.63 45 41.9 7370279 0.21 8548487400 74
2035 19212087 1.77 323128 -10000 22.8 3.63 50 44.7 8580510 0.22 8887524213 72
2040 20863619 1.66 330306 -10000 24.4 3.63 54 48.4 10097359 0.23 9198847240 71
2045 22464718 1.49 320220 -10000 25.7 3.63 58 52.5 11802761 0.24 9481803274 71
2050 23947923 1.29 296641   26.9 3.63 62 56.9 13627246 0.25 9735033990 70

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Zimbabwe

Mật độ dân số của Zimbabwe là 44 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Zimbabwe chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Zimbabwe. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Zimbabwe là 386.606 km2.

Cơ cấu tuổi của Zimbabwe

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Zimbabwe có phân bố các độ tuổi như sau:

41,9% 54,3% 3,8%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 6.747.580 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (3.407.785 nam / 3.339.794 nữ)
  • 8.751.553 người từ 15 đến 64 tuổi (4.084.638 nam / 4.666.915 nữ)
  • 612.567 người trên 64 tuổi (257.787 nam / 354.780 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Zimbabwe năm 2022 là 76,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Zimbabwe là 71,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Zimbabwe là 5,5%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Zimbabwe là 61,9 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 59,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 64,3 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 8.090.600 người hoặc 86,40% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Zimbabwe có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 1.273.520 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Zimbabwe (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.