Dân số Zambia

18.349.866

29/05/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Zambia18.349.866 người vào ngày 29/05/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Zambia hiện chiếm 0,24% dân số thế giới.
  • Zambia đang đứng thứ 65 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Zambia là 25 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất742.993 km2.
  • 43,52% dân số sống ở thành thị (7.663.677 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Zambia là 17,6 tuổi.

Dân số Zambia (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Zambia dự kiến sẽ tăng 536.696 người và đạt 18.661.005 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 533.578 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 3.118 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Zambia để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Zambia vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 1.779 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 317 người chết trung bình mỗi ngày
  • 9 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Zambia sẽ tăng trung bình 1.470 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Zambia 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Zambia ước tính là 18.131.584 người, tăng 522.925 người so với dân số 17.615.320 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 521.248 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 1.677 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,981 (981 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Zambia trong năm 2019:

  • 635.439 trẻ được sinh ra
  • 114.191 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 521.248 người
  • Di cư: 1.677 người
  • 8.978.841 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 9.152.743 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Zambia 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Zambia 1951 - 2020

Bảng dân số Zambia 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020183839552.93522925-800017.64.662545.383363810.24779479873965
2019178610302.94509322-800016.95.092444.879934860.23771346810065
2018173517082.96498109-800016.95.092344.276636770.23763109104065
2017168535993.00490141-800016.95.092343.673464210.22754785892568
2016163634583.05484097-800016.95.092243.070410820.22746402204969
2015158793613.14454675-1000016.75.202142.567472360.22737979713969
2010136059842.79349947-3500016.25.601840.154506670.20695682360370
2005118562472.62288061-3000016.35.951637.544485590.18654190702771
2000104159442.75263867400016.66.101435.236651280.17614349382373
199590966072.51211952-3000016.46.301237.333902430.16574421297980
199080368453.03222739-1500016.26.601139.431632840.15532723106181
198569231493.42214265200015.96.90939.827581090.14487092174082
198058518253.43181708-500015.77.25840.123448120.13445800351486
197549432833.42152843-400015.77.40735.117344320.12407948060689
197041790673.20121721-440816.07.30630.312668410.11370043704694
196535704643.0699938-706616.47.25523.38328500.11333958359799
196030707763.0385160017.16.95418.05524920.10303494974897
195526449762.7466907017.46.70414.53822360.10277301993699

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Zambia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020183839552.97500919-800017.64.662545.383363810.24779479873965
2025211968012.89562569-800018.54.662948.4102566680.26818443746063
2030243255052.79625741-500019.34.663351.6125485180.28854848740062
2035277218962.65679278-500020.24.663754.9152199710.31888752421360
2040313384832.48723317-500021.04.664258.3182718010.34919884724058
2045351490382.32762111-500021.84.664761.8217221430.37948180327457
2050391209172.16794376 22.84.665365.4255767800.40973503399053

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Zambia

Mật độ dân số của Zambia là 25 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Zambia chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Zambia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Zambia là 742.993 km2.

Cơ cấu tuổi của Zambia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Zambia có phân bố các độ tuổi như sau:

46,7%50,8%2,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 7.916.864 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (3.973.182 nam / 3.943.512 nữ)
  • 8.614.184 người từ 15 đến 64 tuổi (4.329.217 nam / 4.284.967 nữ)
  • 423.004 người trên 64 tuổi (181.408 nam / 241.595 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Zambia năm 2019 là 87,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Zambia là 83,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Zambia là 4,0%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Zambia là 63,6 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 60,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 66,5 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 5.730.481 người hoặc 63,41% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Zambia có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 3.306.707 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Zambia (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.