Dân số Zambia

17.126.539

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Zambia17.126.539 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Zambia hiện chiếm 0,23% dân số thế giới.
  • Zambia đang đứng thứ 66 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Zambia là 23 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 742.993 km2.
  • 40,20% dân số sống ở thành thị (6.955.676 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Zambia là 17 tuổi.

Dân số Zambia (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Zambia dự kiến sẽ tăng 515.048 người và đạt 17.875.444 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 523.740 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -8.692 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Zambia để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Zambia vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.797 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 362 người chết trung bình mỗi ngày
  • -24 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Zambia sẽ tăng trung bình 1.411 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Zambia 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Zambia ước tính là 17.353.771 người, tăng 502.740 người so với dân số 16.844.826 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 510.394 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -7.654 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,985 (985 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Zambia trong năm 2017:

  • 642.266 trẻ được sinh ra
  • 131.873 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 510.394 người
  • Di cư: -7.654 người
  • 8.611.317 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 8.742.454 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Zambia 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Zambia 1951 - 2017

Bảng dân số Zambia 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017172379313.11520599-8000175.392340.269305370.23751528415366
2016167173323.12505565-8000175.392339.766345970.22743266327567
2015162117673.1458866-6900175.452239.263510030.22734947209968
2010139174392.93374770-24800175.91936.851182430.2692972504371
2005120435912.62291674-18600176.051634.941994540.18651963585071
2000105852202.7326633915900176.151433.235153930.17612662212173
199592535272.59222077-4600166.351235.532805110.16573512308479
199081431423.02225170600166.68113830912730.15530966769981
198570172923.4321755911700167938.627117830.14485254056982
198059294973.541892963500167.38839.323280940.13443963246586
197549830173.551595285300167.43734.817340210.12406139922889
197041853783.29125138-800167.4630.412720570.11368248769195
196535596873.141020200176.75423.58368940.113322495121100
196030495862.9811360176.9418.35593470.1301834382898
195526439062.68653910176.75414.73899250.12758314525100

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Zambia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020188823333.1534113-8000175.142541.878948360.24775815679263
2025218924873602031-8000184.852944.697741570.27814166100762
2030253125422.95684011-5000194.593447.5120354450.3850076605261
2035291412702.86765746-5000194.343950.5147260000.33883890787760
2040333714102.75846028-5000204.124553.6178827660.36915723397658
2045379903592.63923790-5000213.915156.7215520430.4945389178054
2050429753162.5996991-5000213.735859.9257592890.44972514799450

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Zambia

Mật độ dân số của Zambia là 23 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Zambia chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Zambia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Zambia là 742.993 km2.

Cơ cấu tuổi của Zambia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Zambia có phân bố các độ tuổi như sau:

46,7%50,8%2,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 7.916.864 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (3.973.182 nam / 3.943.512 nữ)
  • 8.614.184 người từ 15 đến 64 tuổi (4.329.217 nam / 4.284.967 nữ)
  • 423.004 người trên 64 tuổi (181.408 nam / 241.595 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Zambia là 88,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Zambia là 83,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Zambia là 4,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Zambia là 62,3 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 59,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 65,1 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 5.730.481 người hoặc 63,41% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Zambia có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 3.306.707 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Zambia (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.