Dân số Nam Sudan

12.597.703

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nam Sudan12.597.703 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nam Sudan hiện chiếm 0,17% dân số thế giới.
  • Nam Sudan đang đứng thứ 75 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nam Sudan là 21 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 612.184 km2.
  • 18,90% dân số sống ở thành thị (2.403.121 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Nam Sudan là 19 tuổi.

Dân số Nam Sudan (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Nam Sudan dự kiến sẽ tăng 343.339 người và đạt 13.092.533 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 315.575 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 27.764 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nam Sudan để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nam Sudan vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.235 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 371 người chết trung bình mỗi ngày
  • 76 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nam Sudan sẽ tăng trung bình 941 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Nam Sudan 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nam Sudan ước tính là 12.748.794 người, tăng 344.984 người so với dân số 12.404.640 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 308.057 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 36.927 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,003 (1.003 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nam Sudan trong năm 2017:

  • 442.575 trẻ được sinh ra
  • 134.517 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 308.057 người
  • Di cư: 36.927 người
  • 6.383.944 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 6.364.850 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Nam Sudan 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nam Sudan 1951 - 2017

Bảng dân số Nam Sudan 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017130961902.853627633000018.75.062118.924813640.17751528415375
2016127334273.193936153000018.75.062118.723846010.17743266327575
2015123398124.18456667173000195.152018.522851710.17734947209975
2010100564754.42391313157000185.61717.617749560.15692972504382
200580999083.8928138286400186131713790860.12651963585093
200066929994.1824804680000186.421116.410979830.11612662212197
19955452771-1.1-61884-215200186.65915.88625610.15735123084100
199057621901.1463457-81000186.83913.37652620.11530966769995
198554449072.9814870930000186.7899.85361680.11485254056992
198047013602.6911681212000186.9288.54005710.11443963246597
197541172992.45940405000186.978.63531390.1406139922899
197036470972.25766660196.8568.63148560.13682487691101
196532637672.01617450196.6558.72836380.1332249512199
196029550441.67468380196.758.72585150.13018343828101
195527208521.05275850196.6558.82396090.1275831452599

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nam Sudan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020141222222.7435648230000194.732319.727787880.18775815679275
2025159507682.4736570910000204.352621.133709080.2814166100775
2030178097912.23371805-50002142922.940832140.21850076605273
2035197468462.09387411-5000223.73225.149502330.22883890787774
2040217442791.95399487-5000233.433627.459596860.24915723397669
2045237864511.81408434-5000243.23929.971102510.25945389178069
2050258551701.68413744-5000253.014232.584029240.27972514799469

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nam Sudan

Mật độ dân số của Nam Sudan là 21 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nam Sudan chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nam Sudan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Nam Sudan là 612.184 km2.

Cơ cấu tuổi của Nam Sudan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nam Sudan có phân bố các độ tuổi như sau:

45,9%51,5%2,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 6.034.948 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (3.081.047 nam / 2.953.901 nữ)
  • 6.760.255 người từ 15 đến 64 tuổi (3.398.517 nam / 3.361.739 nữ)
  • 339.668 người trên 64 tuổi (157.093 nam / 182.575 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nam Sudan là 81,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nam Sudan là 75,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nam Sudan là 6,2%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nam Sudan là 57,5 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 56,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 58,6 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 2.271.265 người hoặc 31,99% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nam Sudan có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 4.828.658 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nam Sudan (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.