Dân số Uganda

42.954.968

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Uganda42.954.968 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Uganda hiện chiếm 0,55% dân số thế giới.
  • Uganda đang đứng thứ 34 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Uganda là 215 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 199.816 km2.
  • 17,30% dân số sống ở thành thị (7.513.763 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Uganda là 16 tuổi.

Dân số Uganda (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Uganda dự kiến sẽ tăng 1.407.605 người và đạt 44.997.142 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 1.438.566 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -30.961 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Uganda để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Uganda vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 4.956 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.015 người chết trung bình mỗi ngày
  • -85 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Uganda sẽ tăng trung bình 3.856 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Uganda 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Uganda ước tính là 43.572.545 người, tăng 1.374.993 người so với dân số 42.181.112 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.406.043 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -31.050 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,989 (989 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Uganda trong năm 2017:

  • 1.771.973 trẻ được sinh ra
  • 365.931 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.406.043 người
  • Di cư: -31.050 người
  • 21.665.785 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 21.906.760 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Uganda 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Uganda 1951 - 2017

Bảng dân số Uganda 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017416529383.31330170-30000165.8220917.371924010.55751528415334
2016403227683.311290385-30000165.8220216.968191860.54743266327535
2015390323833.321176593-30000165.9119516.664633200.53734947209935
2010331494173.41021401-27000166.3816614.949254380.48692972504337
2005280424133.37856955-1000156.7514013.337432300.43651963585038
2000237576363.08668934-9100156.9511912.329329160.39612662212141
1995204129673.2660572024000167.0610211.924190360.36573512308446
1990173843693.5155065646700167.18711.219421290.33530966769947
1985146310893.12416667-23100167.1739.213417660.3485254056950
1980125477542.99344137-33300167.1637.59454780.28443963246552
1975108270712.77276209-48100167.15477622720.27406139922852
197094460243.3428633010700177.12476.76294380.26368248769156
196580143763.382452330186.9305.54415460.24332249512165
196067882112.851778750176.95344.42998170.22301834382865
195558988342.721481280186.9303.52083590.21275831452565

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Uganda

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020458563673.271364797-30000175.4623018.484233330.59775815679231
2025534967373.131528074-30000175.0226820.4108892480.66814166100728
2030619291652.971686486-30000184.6231022.5139519720.73850076605225
2035711017692.81834521-30000194.2535624.9176801540.8883890787723
2040809035272.621960352-30000203.9240527.3221161390.88915723397620
2045911902122.422057337-30000213.6245630273349130.96945389178020
20501018729812.242136554-30000223.3751032.8333667411.05972514799418

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Uganda

Mật độ dân số của Uganda là 215 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Uganda chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Uganda. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Uganda là 199.816 km2.

Cơ cấu tuổi của Uganda

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Uganda có phân bố các độ tuổi như sau:

49,9%48,1%2,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 20.418.581 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (10.284.645 nam / 10.133.526 nữ)
  • 19.687.561 người từ 15 đến 64 tuổi (9.919.340 nam / 9.767.812 nữ)
  • 847.737 người trên 64 tuổi (344.828 nam / 502.499 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Uganda là 98,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Uganda là 93,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Uganda là 4,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Uganda là 60,3 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 58,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 62,5 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 15.169.425 người hoặc 73,87% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Uganda có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 5.365.873 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Uganda (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.