Dân số Burundi

10.886.999

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Burundi10.886.999 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Burundi hiện chiếm 0,16% dân số thế giới.
  • Burundi đang đứng thứ 77 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Burundi là 424 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 25.678 km2.
  • 12,20% dân số sống ở thành thị (1.342.817 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Burundi là 18 tuổi.

Dân số Burundi (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Burundi dự kiến sẽ tăng 352.205 người và đạt 11.397.684 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 343.992 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 8.213 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Burundi để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Burundi vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.259 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 317 người chết trung bình mỗi ngày
  • 23 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Burundi sẽ tăng trung bình 965 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Burundi 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Burundi ước tính là 11.041.795 người, tăng 340.128 người so với dân số 10.695.579 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 335.287 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 4.841 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,967 (967 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Burundi trong năm 2017:

  • 449.807 trẻ được sinh ra
  • 114.520 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 335.287 người
  • Di cư: 4.841 người
  • 5.428.274 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 5.613.521 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Burundi 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Burundi 1951 - 2017

Bảng dân số Burundi 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017119364813.32383920400017.65.9946512.214569030.16751528415377
2016115525613.34373640400017.65.9945011.913783260.16743266327577
2015111789213.393435618000186.0843511.713036480.15734947209980
201094611173.5830538132700186.5236810.49824590.14692972504390
200579342133.2323342822500176.913099.27284820.12651963585094
200067670731.64105609-81000167.182648.15503790.11612662212196
199562390302.14125178-50000157.432437.24477730.11573512308493
199056131413.29167777-8900167.592196.33515530.11530966769996
198547742582.96129543-17200177.431865.22492780.14852540569101
198041265442.3389911-30100187.481614.31790700.094439632465103
197536769911.2443976-52100177.341433.51296020.094061399228105
197034571132.3475616-11600177.271352.8983690.093682487691104
196530790342.0158459-14000196.8992.3706320.093322495121103
196027867401.9450988-14000186.861092.1578790.093018343828104
195525318001.8644575-14000196.8991.9480130.092758314525103

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Burundi

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020131262733.263894704000175.6651113.117146780.17775815679276
2025151765662.954100592000185.2659114.622173130.19814166100776
2030173570722.724361012000194.8967616.328294830.2850076605276
2035197769162.644839692000194.5577018.135854460.22883890787773
2040225052972.625456762000204.2387620.145240260.25915723397667
2045255047772.535998962000213.9599322.256700410.27945389178066
2050286681542.376326752000223.69111624.570247680.29972514799464

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Burundi

Mật độ dân số của Burundi là 424 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Burundi chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Burundi. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Burundi là 25.678 km2.

Cơ cấu tuổi của Burundi

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Burundi có phân bố các độ tuổi như sau:

46,0%51,6%2,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.397.240 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.712.828 nam / 2.684.412 nữ)
  • 6.054.222 người từ 15 đến 64 tuổi (2.986.072 nam / 3.068.151 nữ)
  • 290.857 người trên 64 tuổi (116.366 nam / 174.491 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Burundi là 90,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Burundi là 85,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Burundi là 5,0%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Burundi là 58,0 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 56,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 60,0 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 5.432.657 người hoặc 85,62% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Burundi có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 912.422 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Burundi (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.