Dân số Rwanda

14.346.621

14/04/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Rwanda14.346.621 người vào ngày 14/04/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Rwanda hiện chiếm 0,18% dân số thế giới.
  • Rwanda đang đứng thứ 76 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Rwanda là 582 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất24.668 km2.
  • 17,95% dân số sống ở thành thị (2.497.854 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Rwanda là 19,6 tuổi.

Dân số Rwanda (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Rwanda dự kiến sẽ tăng 320.227 người và đạt 14.575.467 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 330.117 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -9.890 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Rwanda để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Rwanda vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 1.131 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 226 người chết trung bình mỗi ngày
  • -27 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Rwanda sẽ tăng trung bình 877 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Rwanda 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Rwanda ước tính là 14.254.354 người, tăng 317.985 người so với dân số 13.935.012 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 328.336 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -10.351 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,968 (968 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Rwanda trong năm 2023:

  • 409.837 trẻ được sinh ra
  • 81.501 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 328.336 người
  • Di cư: -10.351 người
  • 7.011.288 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 7.243.066 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Rwanda 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Rwanda 1951 - 2020

Bảng dân số Rwanda 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 12952218 2.58 325268 -9000 20.0 4.10 525 17.6 2281330 0.17 7794798739 76
2019 12626950 2.64 324980 -9000 19.6 4.22 512 17.5 2215085 0.16 7713468100 76
2018 12301970 2.68 321009 -9000 19.6 4.22 499 17.5 2151557 0.16 7631091040 76
2017 11980961 2.67 312134 -9000 19.6 4.22 486 17.5 2090744 0.16 7547858925 76
2016 11668827 2.64 299756 -9000 19.6 4.22 473 17.4 2032707 0.16 7464022049 76
2015 11369071 2.52 265947 -21619 19.4 4.25 461 17.4 1977467 0.15 7379797139 76
2010 10039338 2.58 239825 -15953 18.9 4.85 407 17.3 1735198 0.14 6956823603 83
2005 8840215 2.19 181307 -14520 18.1 5.40 358 17.2 1520718 0.14 6541907027 89
2000 7933681 6.33 419437248993 17.4 5.90 322 15.1 1197920 0.13 6143493823 92
1995 5836495 -4.35 -290477 -274854 18.3 6.55 237 10.0 583164 0.10 5744212979 96
1990 7288882 3.47 228398 6000 15.3 7.80 295 5.4 391898 0.14 5327231061 85
1985 6146891 3.59 198716 -10000 15.2 8.38 249 5.0 309499 0.13 4870921740 91
1980 5153312 3.38 157721 -4000 16.0 8.43 209 4.7 242682 0.12 4458003514 91
1975 4364706 3.04 121470 -4000 16.3 8.28 177 4.0 174257 0.11 4079480606 96
1970 3757358 3.04 104365 4000 16.0 8.20 152 3.2 119936 0.10 3700437046 99
1965 3235531 1.96 59990 -28000 15.4 8.20 131 2.9 93184 0.10 3339583597 104
1960 2935582 3.04 81658 0 16.3 8.15 119 2.6 76269 0.10 3034949748 101
1955 2527294 2.94 68222 0 17.5 8.00 102 2.3 59211 0.09 2773019936 104

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Rwanda

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 12952218 2.64 316629 -9000 20.0 4.10 525 17.6 2281330 0.17 7794798739 76
2025 14576985 2.39 324953 -9000 20.9 4.10 591 18.2 2659944 0.18 8184437460 76
2030 16234387 2.18 331480 -9000 22.1 4.10 658 19.4 3143843 0.19 8548487400 76
2035 17921521 2.00 337427 -9000 23.2 4.10 726 21.0 3768985 0.20 8887524213 75
2040 19633864 1.84 342469 -9000 24.4 4.10 796 23.2 4562582 0.21 9198847240 76
2045 21357199 1.70 344667 -9000 25.8 4.10 866 25.6 5477407 0.23 9481803274 75
2050 23048005 1.54 338161   27.2 4.10 934 28.1 6483462 0.24 9735033990 72

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Rwanda

Mật độ dân số của Rwanda là 582 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 14/04/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Rwanda chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Rwanda. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Rwanda là 24.668 km2.

Cơ cấu tuổi của Rwanda

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Rwanda có phân bố các độ tuổi như sau:

42,9% 54,7% 2,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.157.785 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.598.086 nam / 2.559.578 nữ)
  • 6.584.867 người từ 15 đến 64 tuổi (3.278.715 nam / 3.306.152 nữ)
  • 291.217 người trên 64 tuổi (116.607 nam / 174.489 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Rwanda năm 2022 là 72,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Rwanda là 66,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Rwanda là 5,9%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Rwanda là 67,4 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 65,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 69,5 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 4.853.140 người hoặc 70,58% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Rwanda có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.022.944 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Rwanda (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.