Dân số Madagascar

25.605.143

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Madagascar25.605.143 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Madagascar hiện chiếm 0,34% dân số thế giới.
  • Madagascar đang đứng thứ 51 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Madagascar là 44 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 582.145 km2.
  • 36,40% dân số sống ở thành thị (9.409.937 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Madagascar là 19 tuổi.

Dân số Madagascar (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Madagascar dự kiến sẽ tăng 691.915 người và đạt 26.619.131 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 692.841 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -926 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Madagascar để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Madagascar vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 2.335 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 436 người chết trung bình mỗi ngày
  • -3 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Madagascar sẽ tăng trung bình 1.896 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Madagascar 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Madagascar ước tính là 25.919.696 người, tăng 676.344 người so với dân số 25.235.503 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 677.871 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -1.527 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,994 (994 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Madagascar trong năm 2017:

  • 836.575 trẻ được sinh ra
  • 158.704 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 677.871 người
  • Di cư: -1.527 người
  • 12.920.851 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 12.998.845 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Madagascar 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Madagascar 1951 - 2017

Bảng dân số Madagascar 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017256129722.8697150-100018.94.444436.493165780.34751528415351
2016249158222.81680432-100018.94.444335.789049140.34743266327552
2015242353902.83631172-1000194.54235.185077280.33734947209952
2010210795322.88557828-1000184.833631.967304250.3692972504354
2005182903943.04509117-1000185.283128.852701930.28651963585055
2000157448113.2458457-1200175.82727.142702060.26612662212159
1995134525263.1381349-1400176.142325.834702290.23573512308461
1990115457822.96312934-1600176.32023.627208270.22530966769961
198599811132.68246919-1600176.11720.920893690.21485254056964
198087465162.92234152-60001771518.516202320.2443963246568
197575757572.87199891-3800177.31316.312374380.19406139922868
197065763012.65161416-1600177.31114.19272580.18368248769169
196557692192.51339700207.3812.47142000.17332249512173
196050993712.341111660197.3910.65426560.17301834382873
195545435422.16919980207.389.14144420.16275831452573

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Madagascar

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020277989642.78712715-1000204.214838.3106389600.36775815679251
2025317276702.68785741-1000203.945541.4131309140.39814166100751
2030359602792.54846522-1000213.716244.4159549210.42850076605250
2035404504332.38898031-1000223.517047.1190586440.46883890787743
2040451773112.23945376-1000233.337849.8225041510.49915723397640
2045501388032.11992298-1000243.178652.5263247540.53945389178039
2050552937571.981030991-1000253.039555.2305184460.57972514799437

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Madagascar

Mật độ dân số của Madagascar là 44 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Madagascar chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Madagascar. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Madagascar là 582.145 km2.

Cơ cấu tuổi của Madagascar

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Madagascar có phân bố các độ tuổi như sau:

43,1%53,8%3,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 10.891.045 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (5.485.424 nam / 5.405.621 nữ)
  • 13.593.729 người từ 15 đến 64 tuổi (6.754.690 nam / 6.839.291 nữ)
  • 769.237 người trên 64 tuổi (340.172 nam / 428.813 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Madagascar là 77,6%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Madagascar là 72,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Madagascar là 5,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Madagascar là 66,5 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 64,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 68,1 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 9.285.658 người hoặc 64,65% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Madagascar có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 5.077.308 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Madagascar (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.