Dân số Đông Phi

441.192.749

19/02/2019

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Đông Phi441.192.749 người vào ngày 19/02/2019 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Đông Phi hiện chiếm 5,59% dân số thế giới.
  • Đông Phi hiện đang đứng thứ 1 ở khu vực Châu Phi về dân số.
  • Mật độ dân số của Đông Phi là 66 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 6.669.054 km2.
  • 26,10% dân số sống ở khu vực thành thị (115 người vào năm 2017).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Đông Phi là 18 tuổi.

Dân số Đông Phi (năm 2017 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Đông Phi 1950 - 2017

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Đông Phi 1951 - 2017

Bảng dân số Đông Phi 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20174220362432.7811398256-16601318.14.806326.11103571195.675502621011
20164106379872.811179961-16601318.14.806225.71056148495.574669642801
20153994580262.8610494106-19040018.04.896025.31010344665.773830088201
20103469874982.919277558-14540017.45.355223.2806359315.369581691591
20053005997062.867897163-10310017.15.764521.7651087734.965421593831
20002611138902.9370185716760016.96.123920.5534843574.561450069891
19952260210342.625475019-41570016.86.413419.4438431134.257514744161
19901986459373.035504571-3200016.66.803017.9355636284.153309434601
19851711230803.014720838-10420016.67.022616.1275788353.848737817961
19801475188903.014062924-9420016.87.102214.6214681093.644584115341
19751272042702.893382440-11450016.97.141912.4157570813.440790871981
19701102920702.822859083-2820017.17.111710.5115874923.337005776501
1965959966532.662362837-2870018.27.05145.148519203.233395926881
1960841824692.451919333-3500017.87.05137.663621493.030332125272
1955745858062.241565510-2870018.27.05116.548519202.927722425352

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đông Phi

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20204574396802.7511596331-16600018.74.486927.51256113576.277954823091
20255201312762.612538319-17040019.64.117829.81547450706.781856137571
20305873300962.4613439764-16540020.53.818832.21889669927.285511986441
20356585205282.3114238086-17040021.63.559934.72284369257.488927019401
20407329063772.1614877170-17040022.63.3311037.32730707598.292103370041
20458097288652.0115364498-17040023.73.1412139.93231811298.895042095721
20508881285621.8715679939-17040024.82.9813342.63787626639.397718227531

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đông Phi (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.