Dân số Sierra Leone

8.027.256

20/10/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Sierra Leone8.027.256 người vào ngày 20/10/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Sierra Leone hiện chiếm 0,10% dân số thế giới.
  • Sierra Leone đang đứng thứ 103 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Sierra Leone là 111 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất72.203 km2.
  • 42,05% dân số sống ở thành thị (3.246.502 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Sierra Leone là 19,4 tuổi.

Dân số Sierra Leone (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Sierra Leone dự kiến sẽ tăng 164.360 người và đạt 8.060.208 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 167.036 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -2.676 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Sierra Leone để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Sierra Leone vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 706 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 248 người chết trung bình mỗi ngày
  • -7 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Sierra Leone sẽ tăng trung bình 450 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Sierra Leone 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Sierra Leone ước tính là 7.896.070 người, tăng 163.768 người so với dân số 7.732.707 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 166.125 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -2.357 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,996 (996 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Sierra Leone trong năm 2019:

  • 256.501 trẻ được sinh ra
  • 90.376 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 166.125 người
  • Di cư: -2.357 người
  • 3.940.123 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 3.955.947 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Sierra Leone 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Sierra Leone 1951 - 2020

Bảng dân số Sierra Leone 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202079769832.10163768-420019.44.3211143.334539710.107794798739103
201978132152.13163065-420018.94.7310842.933490390.107713468100103
201876501502.16161727-420018.94.7310642.432465020.107631091040103
201774884232.18159589-420018.94.7310442.031465020.107547858925103
201673288342.19156920-420018.94.7310241.630492780.107464022049103
201571719142.25151256-420018.74.849941.229547910.107379797139105
201064156342.591540021200018.25.578939.125096050.096956823603105
200556456244.2521221110000017.96.117837.020890280.096541907027107
200045845711.2756123-3000017.76.486435.516260550.076143493823113
19954303957-0.07-3161-9000017.76.696034.214717640.075744212979116
199043197622.571028901254918.06.726033.214338910.085327231061112
198538053112.3583363018.36.725331.912157250.084870921740113
198033884952.2170268018.86.654729.610035580.084458003514113
197530371542.0458453019.56.574227.38301730.074079480606116
197027448911.8247334020.36.413823.56453060.073700437046115
196525082191.5938117020.86.253520.15040320.083339583597111
196023176361.3630364021.06.033217.23985990.083034949748111
195521658151.1924922020.96.033014.73192610.082773019936111

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Sierra Leone

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202079769832.15161014-420019.44.3211143.334539710.107794798739103
202588058212.00165768-400020.34.3212245.640170560.118184437460102
203096486911.84168574-400021.54.3213448.246506750.11854848740098
2035104975631.70169774-400022.74.3214551.053511870.12888752421396
2040113386611.55168220-400023.94.3215753.961105300.12919884724091
2045121607461.41164417-400025.24.3216856.869089470.13948180327490
2050129448731.26156825 26.54.3217959.777245570.13973503399088

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Sierra Leone

Mật độ dân số của Sierra Leone là 111 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 20/10/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Sierra Leone chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Sierra Leone. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Sierra Leone là 72.203 km2.

Cơ cấu tuổi của Sierra Leone

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Sierra Leone có phân bố các độ tuổi như sau:

41,8%54,5%3,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.790.215 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.384.835 nam / 1.405.447 nữ)
  • 3.636.618 người từ 15 đến 64 tuổi (1.743.434 nam / 1.893.184 nữ)
  • 243.468 người trên 64 tuổi (107.726 nam / 135.742 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Sierra Leone năm 2019 là 77,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Sierra Leone là 72,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Sierra Leone là 5,2%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Sierra Leone là 54,4 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 53,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 55,2 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 1.851.189 người hoặc 47,71% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Sierra Leone có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.028.897 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Sierra Leone (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.