Dân số Ghana

34.635.958

13/04/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Ghana34.635.958 người vào ngày 13/04/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Ghana hiện chiếm 0,43% dân số thế giới.
  • Ghana đang đứng thứ 47 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Ghana là 152 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất227.544 km2.
  • 59,22% dân số sống ở thành thị (19.350.121 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Ghana là 20,9 tuổi.

Dân số Ghana (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Ghana dự kiến sẽ tăng 655.537 người và đạt 35.108.310 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 671.571 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -16.034 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Ghana để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Ghana vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 2.497 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 657 người chết trung bình mỗi ngày
  • -44 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Ghana sẽ tăng trung bình 1.796 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Ghana 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Ghana ước tính là 34.446.735 người, tăng 646.115 người so với dân số 33.797.235 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 659.503 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -13.388 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,028 (1.028 nam trên 1.000 nữ) cao hơntỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Ghana trong năm 2023:

  • 909.913 trẻ được sinh ra
  • 250.410 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 659.503 người
  • Di cư: -13.388 người
  • 17.461.165 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 16.985.570 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Ghana 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Ghana 1951 - 2020

Bảng dân số Ghana 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 31072940 2.15 655084 -10000 21.5 3.89 137 56.7 17625567 0.40 7794798739 47
2019 30417856 2.19 650754 -10000 20.9 4.12 134 56.1 17067171 0.39 7713468100 46
2018 29767102 2.22 645637 -10000 20.9 4.12 131 55.5 16517220 0.39 7631091040 46
2017 29121465 2.25 639520 -10000 20.9 4.12 128 54.9 15975765 0.39 7547858925 47
2016 28481945 2.27 632740 -10000 20.9 4.12 125 54.2 15442824 0.38 7464022049 47
2015 27849205 2.36 613917 -10000 20.7 4.18 122 53.6 14918455 0.38 7379797139 47
2010 24779619 2.58 592995 30000 20.0 4.37 109 50.2 12430779 0.36 6956823603 47
2005 21814642 2.50 507157 5000 19.2 4.64 96 46.7 10191110 0.33 6541907027 49
2000 19278856 2.53 452960-25400 18.5 5.02 85 43.2 8319630 0.31 6143493823 50
1995 17014057 2.86 448156 -3200 18.1 5.34 75 39.5 6727643 0.30 5744212979 52
1990 14773277 2.94 397933 -8000 17.6 5.88 65 36.1 5330699 0.28 5327231061 53
1985 12783613 2.95 345499 -2468 17.1 6.35 56 32.7 4183103 0.26 4870921740 53
1980 11056116 2.06 214034 -91968 16.4 6.69 49 30.4 3366222 0.25 4458003514 55
1975 9985946 2.71 250090 -28600 16.5 6.90 44 29.6 2954226 0.24 4079480606 57
1970 8735495 2.45 199204 -52027 16.8 6.95 38 28.5 2489533 0.24 3700437046 59
1965 7739473 3.13 220849 6000 17.7 6.84 34 26.0 2009926 0.23 3339583597 66
1960 6635230 2.97 180927 12001 17.8 6.64 29 23.3 1546791 0.22 3034949748 66
1955 5730594 2.62 138890 12000 17.6 6.44 25 18.9 1084305 0.21 2773019936 66

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Ghana

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 31072940 2.21 644747 -10000 21.5 3.89 137 56.7 17625567 0.40 7794798739 47
2025 34408768 2.06 667166 -10000 22.3 3.89 151 59.7 20539206 0.42 8184437460 47
2030 37833419 1.92 684930 -10000 23.1 3.89 166 62.5 23640801 0.44 8548487400 43
2035 41331551 1.78 699626 -10000 24.0 3.89 182 65.1 26911789 0.47 8887524213 42
2040 44882714 1.66 710233 -10000 25.0 3.89 197 67.6 30318570 0.49 9198847240 40
2045 48460553 1.55 715568 -10000 26.0 3.89 213 69.9 33877647 0.51 9481803274 40
2050 52016125 1.43 711114   26.9 3.89 229 72.1 37518298 0.53 9735033990 39

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Ghana

Mật độ dân số của Ghana là 152 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 13/04/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Ghana chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Ghana. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Ghana là 227.544 km2.

Cơ cấu tuổi của Ghana

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Ghana có phân bố các độ tuổi như sau:

36,5% 60,0% 3,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 10.356.143 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (5.235.033 nam / 5.121.110 nữ)
  • 17.042.336 người từ 15 đến 64 tuổi (8.520.600 nam / 8.521.452 nữ)
  • 1.011.097 người trên 64 tuổi (457.962 nam / 552.850 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Ghana năm 2022 là 66,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Ghana là 60,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Ghana là 5,6%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Ghana là 64,5 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 62,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 66,7 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 13.841.567 người hoặc 76,67% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Ghana có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 4.211.866 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Ghana (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.