Dân số Mali

18.576.564

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Mali18.576.564 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Mali hiện chiếm 0,25% dân số thế giới.
  • Mali đang đứng thứ 62 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Mali là 15 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 1.217.103 km2.
  • 38,40% dân số sống ở thành thị (7.208.065 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Mali là 16 tuổi.

Dân số Mali (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Mali dự kiến sẽ tăng 565.726 người và đạt 19.400.812 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 603.256 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -37.530 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Mali để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Mali vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 2.161 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 508 người chết trung bình mỗi ngày
  • -103 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Mali sẽ tăng trung bình 1.550 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Mali 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Mali ước tính là 18.827.168 người, tăng 547.143 người so với dân số 18.270.657 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 590.415 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -43.272 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,000 (1.000 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Mali trong năm 2017:

  • 776.566 trẻ được sinh ra
  • 186.151 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 590.415 người
  • Di cư: -43.272 người
  • 9.413.584 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 9.413.584 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Mali 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Mali 1951 - 2017

Bảng dân số Mali 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017186899663.06555131-4000016.36.261538.471756390.25751528415362
2016181348353.04535141-4000016.36.261537.668243900.24743266327562
2015175996943.02486482-60500166.351436.964898350.24734947209964
2010151672863.32457180-20200166.71233.250343810.22692972504365
2005128813843.12366892-13400176.851129.738284150.2651963585069
2000110469262.76281257-28400176.95926.329095080.18612662212171
199596406432.59231714-34700177.15823.822938380.17573512308477
199084820751.61130037-96100177.15721.918574190.16530966769979
198578318912.01148353-43600177.15619.915560520.16485254056976
198070901251.81121570-35000187.15617.612449720.16443963246577
197564822761.73106647-19100197.15515.510056600.16406139922876
197059490431.3376112-19600197.1513.88191440.16368248769175
196555684851.1360951-7000206.95412.26775900.17332249512168
196052637301.1357666-9800206.95410.75642710.17301834382871
195549754011.1153395-7000206.9549.44694760.18275831452568

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Mali

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020204568903.05571439-40000175.921740.783222490.26775815679261
2025237020502.99649032-40000175.471944.4105224840.29814166100759
2030273699622.92733582-40000185.032247.8130892520.32850076605257
2035314414362.81814295-40000194.622650.9160021650.36883890787755
2040358539642.66882506-40000194.232953.9193132370.39915723397653
2045405354172.48936291-40000203.883356.9230651810.43945389178050
2050454036332.29973643-40000213.573760272333500.47972514799445

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Mali

Mật độ dân số của Mali là 15 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Mali chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Mali. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Mali là 1.217.103 km2.

Cơ cấu tuổi của Mali

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Mali có phân bố các độ tuổi như sau:

47,3%49,7%3,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 8.698.044 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.379.914 nam / 4.318.130 nữ)
  • 9.147.271 người từ 15 đến 64 tuổi (4.465.604 nam / 4.681.667 nữ)
  • 543.007 người trên 64 tuổi (259.459 nam / 283.548 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Mali là 99,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Mali là 94,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Mali là 5,0%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Mali là 58,7 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 58,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 59,5 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 3.728.819 người hoặc 38,48% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Mali có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 5.961.459 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Mali (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.