Dân số Mali

20.500.171

25/11/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Mali20.500.171 người vào ngày 25/11/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Mali hiện chiếm 0,26% dân số thế giới.
  • Mali đang đứng thứ 60 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Mali là 17 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất1.217.103 km2.
  • 42,36% dân số sống ở thành thị (8.093.320 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Mali là 16,4 tuổi.

Dân số Mali (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Mali dự kiến sẽ tăng 604.902 người và đạt 20.562.387 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 630.652 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -25.750 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Mali để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Mali vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 2.239 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 511 người chết trung bình mỗi ngày
  • -71 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Mali sẽ tăng trung bình 1.657 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Mali 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Mali ước tính là 19.962.968 người, tăng 592.802 người so với dân số 19.376.586 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 616.532 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -23.730 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,003 (1.003 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Mali trong năm 2019:

  • 802.361 trẻ được sinh ra
  • 185.828 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 616.532 người
  • Di cư: -23.730 người
  • 9.996.434 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 9.966.534 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Mali 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Mali 1951 - 2020

Bảng dân số Mali 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020202508333.02592802-4000016.35.921744.089066360.26779479873960
2019196580313.04580282-4000016.06.261643.284930360.25771346810060
2018190777493.05565319-4000016.06.261642.480933200.25763109104061
2017185124303.04546987-4000016.06.261541.677082680.25754785892561
2016179654433.02526665-4000016.06.261540.973388920.24746402204962
2015174387782.99477885-6049016.06.351440.169855930.24737979713964
2010150493533.33454767-2016516.26.701236.154269270.22695682360365
2005127755163.14365814-1342216.56.851032.141033340.20654190702768
2000109464452.69272158-2839016.66.95928.431100180.18614349382372
199595856532.55227148-3469816.57.15825.624509300.17574421297977
199084499131.53123605-9879616.57.15723.419742930.16532723106179
198578318892.01148353-4361317.47.15621.016457120.16487092174076
198070901261.81121570-3500017.97.15618.513105700.16445800351477
197564822781.73106647-1911718.57.15516.210529520.16407948060675
197059490451.3376112-1964718.87.10514.38524970.16370043704674
196555684841.1360950-1404919.37.00512.67020690.17333958359769
196052637331.1357667-981419.56.95411.15825080.17303494974871
195549753981.1153394-700620.16.9549.74822070.18277301993669

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Mali

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020202508333.04562411-4000016.35.921744.089066360.26779479873960
2025234158912.95633012-4000017.05.921947.8111906260.29818443746059
2030269573962.86708301-4000017.85.922251.4138498500.32854848740058
2035308192182.71772364-4000018.65.922554.7168461850.35888752421356
2040349385682.54823870-4000019.45.922957.8201821540.38919884724056
2045392126402.34854814-4000020.45.923260.8238561070.41948180327451
2050435855302.14874578 21.55.923663.8278251310.45973503399049

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Mali

Mật độ dân số của Mali là 17 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/11/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Mali chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Mali. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Mali là 1.217.103 km2.

Cơ cấu tuổi của Mali

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Mali có phân bố các độ tuổi như sau:

47,3%49,7%3,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 8.698.044 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.379.914 nam / 4.318.130 nữ)
  • 9.147.271 người từ 15 đến 64 tuổi (4.465.604 nam / 4.681.667 nữ)
  • 543.007 người trên 64 tuổi (259.459 nam / 283.548 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Mali năm 2019 là 98,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Mali là 93,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Mali là 5,0%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Mali là 59,1 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 58,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 59,9 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.728.819 người hoặc 38,48% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Mali có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 5.961.459 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Mali (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.