Dân số Saint Helena

5.258

29/05/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Saint Helena5.258 người vào ngày 29/05/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Saint Helena hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Saint Helena đang đứng thứ 0 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Saint Helena là 13 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất392 km2.
  • 40,71% dân số sống ở thành thị (1.702 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Saint Helena là 0,0 tuổi.

Dân số Saint Helena (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Saint Helena dự kiến sẽ giảm -61 người và đạt 5.226 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -61 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Saint Helena để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Saint Helena vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Saint Helena sẽ giảm trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Saint Helena 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Saint Helena ước tính là 5.281 người, giảm -60 người so với dân số 5.346 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -60 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Saint Helena trong năm 2023:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: -60 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 5.281 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Saint Helena 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Saint Helena 1951 - 2020

Bảng dân số Saint Helena 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2019 6059 0.4 24 16 27 1636 0.00 7713468100 229
2018 6035 0.45 27 15 26.9 1622 0.00 7631091040 229
2017 6008 0.87 52 15 26.7 1607 0.00 7547858925 229
2016 5956 1.55 91 15 26.8 1598 0 7464022049 229
2015 5865 2.5 136 15 27.2 1595 0 7379797139 230
2010 5183 -0.68 -36 13 31.8 1650 0 6956823603 230
2005 5364 -2.38 -137 14 31.8 1706 0 6541907027 230
2000 6049 -0.64 -40 16 34.1 2064 0 6143493823 230
1995 6247 -1.23 -80 16 34.9 2183 0 5744212979 231
1990 6647 -0.5 -34 17 35.4 2356 0 5327231061 229
1985 6817 0.7 47 17 35.6 2430 0 4870921740 229
1980 6582 1.09 69 17 35.4 2332 0 4458003514 229
1975 6235 1.84 109 16 36.9 2302 0 4079480606228
1970 5692 1.33 73 15 39.8 2266 0 3700437046 229
1965 5328 -0.13 -7 14 46.7 2486 0 3339583597224
1960 5364 0.07 4 14 43.5 2336 0 3034949748 225
1955 5345 0.37 20 14 46.5 2486 0 2773019936 224

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Saint Helena

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 6077 0.71 42 16 27.2 1654 0 7794798739 229
2025 6146 0.23 14 16 28.3 1737 0 8184437460229
2030 6175 0.09 6 16 29.7 1837 0 8548487400 229
2035 6149 -0.08 -5 16 31.5 1937 0 8887524213 229
2040 6059 -0.29 -18 16 33.4 2022 0 9198847240 229
2045 5931 -0.43 -26 15 35.2 2089 0 9481803274 229
2050 5783 -0.5 -30 15 37.2 2150 0 9735033990 229

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Saint Helena

Mật độ dân số của Saint Helena là 13 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Saint Helena chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Saint Helena. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Saint Helena là 392 km2.

Cơ cấu tuổi của Saint Helena

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Saint Helena có phân bố các độ tuổi như sau:

18,3% 70,4% 11,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 732 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (373 nam / 359 nữ)
  • 2.817 người từ 15 đến 64 tuổi (1.439 nam / 1.378 nữ)
  • 455 người trên 64 tuổi (216 nam / 239 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.174 người hoặc 97,00% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Saint Helena có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 98 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Saint Helena (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.