Dân số Saint Helena

4.082

12/11/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Saint Helena4.082 người vào ngày 12/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Saint Helena hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Saint Helena đang đứng thứ 229 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Saint Helena là 10 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất392 km2.
  • 0,00% dân số sống ở thành thị (0 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Saint Helena là tuổi.

Dân số Saint Helena (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Saint Helena dự kiến sẽ tăng 25 người và đạt 4.085 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 25 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Saint Helena để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Saint Helena vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Saint Helena sẽ tăng trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Saint Helena 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Saint Helena ước tính là 4.062 người, tăng 14 người so với dân số 4.042 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 14 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Saint Helena trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 14 người
  • -0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 4.062 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Saint Helena 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Saint Helena 1951 - 2017

Bảng dân số Saint Helena 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201739700.3514---10000.007515284153229
20163956-0.13-5---1041.3163507432663275229
20153961-1.04-42---1041.1162707349472099229
20104173-0.48-20---1140.2167606929725043229
20054274-3.52-168---1143.7186906519635850229
20005113-0.67-35---1340.4206406126622121228
19955287-0.9-49---1441.3218205735123084229
19905531-0.2-11---1442.6235505309667699229
198555860.9551---1443.5243204852540569229
198053290.5830---1443.8233304439632465229
197551781.1759---1344.5230304061399228229
197048851.0952---1346.4226603682487691230
19654627-0.52-25---1353.7248703322495121226
19604750-0.81-39---1249.2233703018343828228
19554946-0.1-5---1350.3248702758314525226

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Saint Helena

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202040520.4618---1042.1170707758156792229
202541500.4820---1143.3179808141661007229
203042240.3515---1145190008500766052229
203542460.14---1147.2200608838907877229
20404218-0.13-6---1149.8210209157233976229
20454165-0.25-11---1152.6219109453891780229
20504107-0.28-12---1155.3227009725147994229

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Saint Helena

Mật độ dân số của Saint Helena là 10 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/11/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Saint Helena chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Saint Helena. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Saint Helena là 392 km2.

Cơ cấu tuổi của Saint Helena

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Saint Helena có phân bố các độ tuổi như sau:

18,3%70,4%11,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 732 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (373 nam / 359 nữ)
  • 2.817 người từ 15 đến 64 tuổi (1.439 nam / 1.378 nữ)
  • 455 người trên 64 tuổi (216 nam / 239 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 3.174 người hoặc 97,00% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Saint Helena có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 98 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Saint Helena (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.