Dân số Bờ Biển Ngà

24.329.608

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Bờ Biển Ngà24.329.608 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Bờ Biển Ngà hiện chiếm 0,32% dân số thế giới.
  • Bờ Biển Ngà đang đứng thứ 55 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Bờ Biển Ngà là 76 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 318.115 km2.
  • 51,90% dân số sống ở thành thị (12.737.706 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Bờ Biển Ngà là 19 tuổi.

Dân số Bờ Biển Ngà (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Bờ Biển Ngà dự kiến sẽ tăng 611.093 người và đạt 25.221.032 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 606.656 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 4.437 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Bờ Biển Ngà để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Bờ Biển Ngà vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 2.457 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 795 người chết trung bình mỗi ngày
  • 12 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Bờ Biển Ngà sẽ tăng trung bình 1.674 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Bờ Biển Ngà 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Bờ Biển Ngà ước tính là 24.602.808 người, tăng 598.831 người so với dân số 23.997.795 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 591.211 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 7.620 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,031 (1.031 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Bờ Biển Ngà trong năm 2017:

  • 881.669 trẻ được sinh ra
  • 290.458 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 591.211 người
  • Di cư: 7.620 người
  • 12.489.165 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 12.113.643 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Bờ Biển Ngà 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Bờ Biển Ngà 1951 - 2017

Bảng dân số Bờ Biển Ngà 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017238158862.42561702600018.55.037551.9123719130.32751528415355
2016232541842.43552628600018.55.037351.4119528090.31743266327556
2015227015562.4351397010000185.17150.8115378760.31734947209956
2010201317072.11399801-44000185.366347.795940720.29692972504359
2005181327021.88322951-74000185.685744.981467200.28651963585057
2000165179482.7842272236000186.055242.570236840.27612662212155
1995144043403.4444768675000186.414540.758590300.25573512308457
1990121659093.6740157565000186.853839.247670230.23530966769957
1985101580334.2137849786000187.313237.938508880.21485254056961
198082655494.5833183184000187.812636.830441260.19443963246570
197566063954.7427289680000187.932132.221291520.16406139922875
197052419144.4320443560000197.831728.214762660.14368248769179
196542197393.9614900313900196.77924.510338360.13332249512192
196034747243.129904720000197.151117.76142810.12301834382892
195529794912.536987213900196.77913.13909420.11275831452592

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Bờ Biển Ngà

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020255655622.45728016000194.778053.5136658990.33775815679255
2025287169312.356302746000194.479055.6159683770.35814166100754
2030321428762.286851896000204.210157.3184224040.38850076605254
2035358569412.217428136000213.9611358.6210068570.41883890787752
2040398821642.158050456000213.7512559.6237830690.44915723397647
2045442042522.088644186000223.5613960.6267896410.47945389178045
20504879664129184786000233.3915361.5299972970.5972514799441

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Bờ Biển Ngà

Mật độ dân số của Bờ Biển Ngà là 76 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Bờ Biển Ngà chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Bờ Biển Ngà. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Bờ Biển Ngà là 318.115 km2.

Cơ cấu tuổi của Bờ Biển Ngà

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Bờ Biển Ngà có phân bố các độ tuổi như sau:

39,8%57,2%3,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 9.353.921 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.716.237 nam / 4.637.684 nữ)
  • 13.454.904 người từ 15 đến 64 tuổi (6.849.632 nam / 6.605.272 nữ)
  • 710.034 người trên 64 tuổi (350.431 nam / 359.603 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Bờ Biển Ngà là 82,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Bờ Biển Ngà là 77,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Bờ Biển Ngà là 5,4%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Bờ Biển Ngà là 54,4 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 53,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 55,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 6.093.756 người hoặc 43,02% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Bờ Biển Ngà có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 8.071.182 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Bờ Biển Ngà (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.