Dân số Tây Ban Nha

46.746.840

20/10/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Tây Ban Nha46.746.840 người vào ngày 20/10/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Tây Ban Nha hiện chiếm 0,60% dân số thế giới.
  • Tây Ban Nha đang đứng thứ 30 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Tây Ban Nha là 94 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất498.535 km2.
  • 80,32% dân số sống ở thành thị (37.267.072 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Tây Ban Nha là 44,9 tuổi.

Dân số Tây Ban Nha (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Tây Ban Nha dự kiến sẽ giảm -9.562 người và đạt 46.741.634 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -44.272 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 34.710 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Tây Ban Nha để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Tây Ban Nha vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 1.057 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.179 người chết trung bình mỗi ngày
  • 95 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Tây Ban Nha sẽ giảm trung bình -26 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Tây Ban Nha 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Tây Ban Nha ước tính là 46.731.956 người, tăng 18.002 người so với dân số 46.701.933 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -33.850 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 51.852 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,966 (966 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Tây Ban Nha trong năm 2019:

  • 391.869 trẻ được sinh ra
  • 425.719 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -33.850 người
  • Di cư: 51.852 người
  • 22.961.887 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 23.770.069 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Tây Ban Nha 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Tây Ban Nha 1951 - 2020

Bảng dân số Tây Ban Nha 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020467547780.04180024000044.91.339480.3375435370.60779479873930
2019467367760.09439184000043.01.339480.1374151110.61771346810030
2018466928580.10454304000043.01.339479.8372670720.61763109104030
2017466474280.03132884000043.01.339479.6371204030.62754785892530
201646634140-0.08-377864000043.01.339379.3370038390.62746402204930
201546671926-0.11-51818-10408842.51.339479.1369334580.63737979713930
2010469310151.2958237845477040.01.459478.2367020350.67695682360327
2005440191231.5263887458164239.11.288877.3340284960.67654190702728
2000408247540.5220746718621437.61.198276.4311941060.66614349382328
1995397874190.301169796385435.51.288076.1302593170.69574421297928
1990392025250.2493730-1353633.41.467975.6296175800.74532723106126
1985387338760.54207136-865831.61.887874.4288214550.80487092174025
1980376981960.993637971538130.42.557673.0275118360.85445800351424
1975358792091.153990921939829.92.857269.8250280140.88407948060622
1970338837491.06347497-2918729.82.846866.2224400010.92370043704622
1965321462631.12348770-3876130.02.816461.5197567310.96333958359717
1960304024110.92270803-9100529.22.706156.7172469041.00303494974818
1955290483950.69195732-10100728.62.535854.4157929361.05277301993617

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Tây Ban Nha

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020467547780.04165704000044.91.339480.3375435370.60779479873930
202546577094-0.08-355374000047.31.339381.6379959500.57818443746034
203046230140-0.15-693914000049.61.339383.1384197420.54854848740036
203545780170-0.20-899944000051.41.339284.7387845600.52888752421337
204045224891-0.24-1110563886852.61.339186.4390699870.49919884724039
204544536596-0.31-1376593893153.21.338988.0391941610.47948180327445
205043637410-0.41-179837 53.21.338789.5390729580.45973503399047

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Tây Ban Nha

Mật độ dân số của Tây Ban Nha là 94 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 20/10/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Tây Ban Nha chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Tây Ban Nha. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Tây Ban Nha là 498.535 km2.

Cơ cấu tuổi của Tây Ban Nha

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Tây Ban Nha có phân bố các độ tuổi như sau:

15,1%67,7%17,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 6.967.571 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (3.587.515 nam / 3.380.056 nữ)
  • 31.162.021 người từ 15 đến 64 tuổi (15.777.429 nam / 15.384.592 nữ)
  • 7.870.085 người trên 64 tuổi (3.334.977 nam / 4.535.108 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Tây Ban Nha năm 2019 là 52,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Tây Ban Nha là 22,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Tây Ban Nha là 30,0%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Tây Ban Nha là 83,5 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 86,2 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 38.290.496 người hoặc 98,10% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Tây Ban Nha có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 741.610 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Tây Ban Nha (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.