Dân số Andorra

76.981

26/09/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Andorra76.981 người vào ngày 26/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Andorra hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Andorra đang đứng thứ 204 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Andorra là 164 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất470 km2.
  • 0,00% dân số sống ở thành thị (0 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Andorra là
    Warning: number_format() expects parameter 1 to be float, string given in /home/dansoorg/public_html/wp-content/themes/table/part/single-copy.php on line 102
    tuổi.

Dân số Andorra (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Andorra dự kiến sẽ giảm -12 người và đạt 77.013 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -12 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Andorra để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Andorra vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • -0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Andorra sẽ giảm trung bình -0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Andorra 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Andorra ước tính là 76.959 người, giảm -316 người so với dân số 77.122 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -316 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Andorra trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: -316 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 76.959 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Andorra 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Andorra 1951 - 2017

Bảng dân số Andorra 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201768728-0.63-437146000.007515284153204
201669165-1.86-130814799.86902907432663275204
201570473-3.55-278915097.86890007349472099204
2010844190.77639180816841506929725043202
2005812234.43316517390.37334006519635850202
2000653990.4830913992.46042506126622121205
1995638543.21186913693.75980705735123084204
1990545114.1198311694.75162805309667699206
1985445974.3417079595.24243804852540569207
1980360633.2710717792.13320104439632465208
1975307064.8112856587.32679204061399228208
1970242795.5311465280.21946103682487691210
1965185516.710272024.2448503322495121216
1960134147.758362958.4784003018343828215
195592358.316082048.6448502758314525216

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Andorra

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202069654-0.23-16414899.46921807758156792204
2025704560.2316015099.26990908141661007204
2030712890.241671521007127108500766052204
2035721630.24175154N.A.N.A.08838907877205
2040728470.19137155N.A.N.A.09157233976205
2045730400.0539155N.A.N.A.09453891780205
205072488-0.15-110154N.A.N.A.09725147994205

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Andorra

Mật độ dân số của Andorra là 164 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 26/09/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Andorra chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Andorra. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Andorra là 470 km2.

Cơ cấu tuổi của Andorra

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Andorra có phân bố các độ tuổi như sau:

15,6%71,4%13,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 11.253 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (5.779 nam / 5.474 nữ)
  • 51.497 người từ 15 đến 64 tuổi (26.814 nam / 24.683 nữ)
  • 9.354 người trên 64 tuổi (4.677 nam / 4.677 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Andorra (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.