Dân số Andorra

77.224

31/05/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Andorra77.224 người vào ngày 31/05/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Andorra hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Andorra đang đứng thứ trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Andorra là 164 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất470 km2.
  • 88,06% dân số sống ở thành thị (67.766 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Andorra là 0,0 tuổi.

Dân số Andorra (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Andorra dự kiến sẽ tăng 90 người và đạt 77.319 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 90 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Andorra để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Andorra vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Andorra sẽ tăng trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Andorra 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Andorra ước tính là 77.187 người, tăng 123 người so với dân số 77.068 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 123 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Andorra trong năm 2019:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 123 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 77.187 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Andorra 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Andorra 1951 - 2020

Bảng dân số Andorra 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2019771420.1813616487.9678110.007713468100203
2018770060.01516488677660.007631091040203
201777001-0.38-29616488.1678450.007547858925203
201677297-0.92-71416488.26819907464022049203
201578011-1.57-128816688.36892107379797139203
2010844491.38111618088.87500706956823603203
2005788673.82269516890.37120506541907027203
2000653900.4830813992.46041706143493823204
1995638503.21186813693.75980305744212979204
1990545094.09198211694.75162705327231061206
1985446004.3417079595.24244104870921740207
1980360673.2710727792.13320504458003514208
1975307054.8112866587.32679104079480606208
1970242765.5311455280.21945803700437046210
1965185496.710283924.2448403339583597216
1960134117.758362958.5783903034949748215
195592328.36072048.6448402773019936216

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Andorra

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202077265-0.19-14916487.86785707794798739203
2025777750.1310216587.76823308184437460203
2030779250.043016688.16862908548487400203
2035779780.011116688.76915108887524213203
204077859-0.03-2416689.56970109198847240204
204577316-0.14-10916590.56999109481803274204
205076118-0.31-24016291.56965309735033990204

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Andorra

Mật độ dân số của Andorra là 164 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 31/05/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Andorra chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Andorra. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Andorra là 470 km2.

Cơ cấu tuổi của Andorra

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Andorra có phân bố các độ tuổi như sau:

15,6%71,4%13,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 11.253 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (5.779 nam / 5.474 nữ)
  • 51.497 người từ 15 đến 64 tuổi (26.814 nam / 24.683 nữ)
  • 9.354 người trên 64 tuổi (4.677 nam / 4.677 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Andorra (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.