Dân số San Marino

33.617

29/05/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của San Marino33.617 người vào ngày 29/05/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số San Marino hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • San Marino đang đứng thứ 0 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của San Marino là 560 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất60 km2.
  • 97,81% dân số sống ở thành thị (33.399 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở San Marino là 0,0 tuổi.

Dân số San Marino (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của San Marino dự kiến sẽ giảm -28 người và đạt 33.595 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -28 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến San Marino để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của San Marino vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số San Marino sẽ giảm trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu San Marino 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số San Marino ước tính là 33.632 người, giảm -18 người so với dân số 33.652 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -18 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở San Marino trong năm 2023:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: -18 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 33.632 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số San Marino 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số San Marino 1951 - 2020

Bảng dân số San Marino 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2019 33860 0.22 75 564 96.9 32796 0.00 7713468100 218
2018 33785 0.34 114 563 96.6 32626 0.00 7631091040 218
2017 33671 0.5 167 561 96.3 32422 0.00 7547858925 219
2016 33504 0.7 232 558 96 32177 0 7464022049 219
2015 33272 1.28 409 555 95.8 31885 0 7379797139 219
2010 31229 1.27 381 520 95.4 29785 0 6956823603 219
2005 29324 1.32 372 489 94.2 27618 0 6541907027 218
2000 27462 1.16 307 458 93.3 25619 0 6143493823 218
1995 25928 1.45 361 432 91.5 23720 0 5744212979 218
1990 24125 1.14 265 402 90.1 21735 0 5327231061 218
1985 22798 1.22 268 380 87.9 20049 0 4870921740 215
1980 21459 1.59 326 358 80.9 17352 0 4458003514 214
1975 19831 0.63 122 331 71.1 14107 0 4079480606215
1970 19221 1.88 342 320 59.5 11445 0 3700437046 215
1965 17513 2.56 416 292 36.2 6340 0 3339583597215
1960 15432 2.28 329 257 48.8 7529 0 3034949748 213
1955 13789 1.53 202 230 46 6340 0 2773019936 215

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số San Marino

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 33931 0.39 132 566 97.1 32963 0 7794798739 218
2025 34257 0.19 65 571 98.2 33648 0 8184437460218
2030 34413 0.09 31 574 99.2 34125 0 8548487400 218
2035 34436 0.01 5 574 100 34420 0 8887524213 218
2040 34350 -0.05 -17 573 N.A. N.A. 0 9198847240 218
2045 34083 -0.16 -53 568 N.A. N.A. 0 9481803274 218
2050 33640 -0.26 -89 561 N.A. N.A. 0 9735033990 219

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số San Marino

Mật độ dân số của San Marino là 560 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của San Marino chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của San Marino. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của San Marino là 60 km2.

Cơ cấu tuổi của San Marino

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, San Marino có phân bố các độ tuổi như sau:

16,6% 65,4% 18,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.384 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.868 nam / 2.516 nữ)
  • 21.160 người từ 15 đến 64 tuổi (10.246 nam / 10.915 nữ)
  • 5.808 người trên 64 tuổi (2.580 nam / 3.229 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số San Marino (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.