Dân số Bosnia và Herzegovina

3.288.155

28/03/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Bosnia và Herzegovina3.288.155 người vào ngày 28/03/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Bosnia và Herzegovina hiện chiếm 0,04% dân số thế giới.
  • Bosnia và Herzegovina đang đứng thứ 135 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Bosnia và Herzegovina là 65 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất50.967 km2.
  • 48,25% dân số sống ở thành thị (1.690.295 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Bosnia và Herzegovina là 43,1 tuổi.

Dân số Bosnia và Herzegovina (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Bosnia và Herzegovina dự kiến sẽ giảm -17.353 người và đạt 3.273.686 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -10.182 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -7.171 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Bosnia và Herzegovina để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Bosnia và Herzegovina vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 72 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 100 người chết trung bình mỗi ngày
  • -20 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Bosnia và Herzegovina sẽ giảm trung bình -48 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Bosnia và Herzegovina 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Bosnia và Herzegovina ước tính là 3.292.252 người, giảm -20.181 người so với dân số 3.313.752 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -9.152 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -11.029 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,960 (960 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Bosnia và Herzegovina trong năm 2019:

  • 26.835 trẻ được sinh ra
  • 35.987 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -9.152 người
  • Di cư: -11.029 người
  • 1.612.532 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 1.679.720 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Bosnia và Herzegovina 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Bosnia và Herzegovina 1951 - 2020

Bảng dân số Bosnia và Herzegovina 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20203280819-0.61-20181-2158543.11.276452.317148100.047794798739135
20193301000-0.69-22925-2158541.21.316551.617027890.047713468100135
20183323925-0.82-27600-2158541.21.316550.916902950.047631091040135
20173351525-1.03-34741-2158541.21.316650.116790110.047547858925135
20163386266-1.26-43095-2158541.21.316649.416711350.057464022049134
20153429361-1.54-55222-5170640.71.316748.616680240.057379797139133
20103705472-0.32-11972-1184938.91.317345.816957190.056956823603129
200537653310.082831-120036.91.327444.216625340.066541907027126
20003751176-0.41-15575-3185735.01.687442.615964680.066143493823124
19953829050-3.02-126875-14814333.11.707541.015688990.075744212979119
199044634230.3214258-2691729.81.868839.217518670.085327231061107
198543921311.0042455-600027.32.028637.616509720.094870921740104
198041798550.9638950-1482625.42.278235.514856340.094458003514102
197539851051.1744915-1644923.42.737831.312468610.104079480606101
197037605291.2444977-1939222.23.147427.210228910.10370043704698
196535356431.8561995-1000021.93.686922.88067290.11333958359794
196032256681.9057872-1000021.83.976319.06141720.11303494974895
195529363091.9955003-1000020.84.825816.24748820.11277301993694

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Bosnia và Herzegovina

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20203280819-0.88-29708-2158543.11.276452.317148100.047794798739135
20253211970-0.42-13770-50144.71.276355.117682280.048184437460136
20303126648-0.54-17064-50146.61.276158.318239370.048548487400137
20353029820-0.63-19366-50148.21.275961.918756510.038887524213140
20402923075-0.71-21349-50149.41.275765.719193810.039198847240142
20452807634-0.80-23088-50150.11.275569.519522600.039481803274144
20502685037-0.89-24519 51.41.275373.619759830.039735033990145

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Bosnia và Herzegovina

Mật độ dân số của Bosnia và Herzegovina là 65 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 28/03/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Bosnia và Herzegovina chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Bosnia và Herzegovina. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Bosnia và Herzegovina là 50.967 km2.

Cơ cấu tuổi của Bosnia và Herzegovina

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Bosnia và Herzegovina có phân bố các độ tuổi như sau:

14,0%71,0%15,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 532.685 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (274.882 nam / 257.802 nữ)
  • 2.700.627 người từ 15 đến 64 tuổi (1.362.620 nam / 1.338.007 nữ)
  • 570.763 người trên 64 tuổi (233.114 nam / 337.688 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Bosnia và Herzegovina năm 2019 là 46,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Bosnia và Herzegovina là 21,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Bosnia và Herzegovina là 25,3%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Bosnia và Herzegovina là 77,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 74,8 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,8 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.221.992 người hoặc 98,49% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Bosnia và Herzegovina có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 49.398 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Bosnia và Herzegovina (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.