Dân số Hy Lạp

10.409.944

27/09/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Hy Lạp10.409.944 người vào ngày 27/09/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Hy Lạp hiện chiếm 0,13% dân số thế giới.
  • Hy Lạp đang đứng thứ 87 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Hy Lạp là 81 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất128.919 km2.
  • 79,06% dân số sống ở thành thị (8.808.771 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Hy Lạp là 45,6 tuổi.

Dân số Hy Lạp (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Hy Lạp dự kiến sẽ giảm -52.310 người và đạt 10.395.778 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -37.072 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -15.238 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Hy Lạp để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Hy Lạp vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 214 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 316 người chết trung bình mỗi ngày
  • -42 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Hy Lạp sẽ giảm trung bình -143 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Hy Lạp 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Hy Lạp ước tính là 10.447.085 người, giảm -50.401 người so với dân số 10.496.838 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -34.206 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -16.195 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,964 (964 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Hy Lạp trong năm 2019:

  • 80.370 trẻ được sinh ra
  • 114.575 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -34.206 người
  • Di cư: -16.195 người
  • 5.127.795 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 5.319.290 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Hy Lạp 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hy Lạp 1951 - 2020

Bảng dân số Hy Lạp 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202010423054-0.48-50401-1600045.61.308184.988504090.13779479873987
201910473455-0.46-48791-1600043.81.348184.388316310.14771346810087
201810522246-0.45-47204-1600043.81.348283.788087710.14763109104087
201710569450-0.43-45735-1600043.81.348283.187854410.14754785892586
201610615185-0.42-44565-1600043.81.348282.687665650.14746402204985
201510659750-0.42-45577-3236043.41.348382.187550570.14737979713983
201010887637-0.61-67431-7415441.11.428480.287324400.16695682360377
2005112247910.26285372271739.41.298775.084139250.17654190702773
2000110821040.62673205948638.01.318673.181020770.18614349382371
1995107455031.001039029183636.51.388372.477811470.19574421297966
1990102259920.51515513577735.11.537971.673243090.19532723106168
198599682380.70682472004833.92.067770.670340150.20487092174063
198096270021.321225835947433.02.427569.466808780.22445800351462
197590140850.8070103415432.42.537066.960312060.22407948060662
197086635710.4941950-3742532.32.556764.255612830.23370043704661
196584538210.4336038-5133829.92.296659.950676780.25333958359749
196082736290.6552501-4030628.32.426455.946269360.27303494974851
195580111240.8868466-1400226.92.486254.143324250.29277301993649

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Hy Lạp

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202010423054-0.45-47339-1600045.61.308184.988504090.13779479873987
202510154685-0.52-53674-800047.71.307987.688971370.12818443746093
20309917250-0.47-47487400049.71.307790.089258060.12854848740095
20359712264-0.42-409971000051.51.307592.089397870.11888752421398
20409509268-0.42-405991000052.71.307493.989272470.10919884724098
20459287494-0.47-443551000053.21.307295.588702810.109481803274100
20509029249-0.56-51649 53.41.307096.987531040.099735033990103

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Hy Lạp

Mật độ dân số của Hy Lạp là 81 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 27/09/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Hy Lạp chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Hy Lạp. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Hy Lạp là 128.919 km2.

Cơ cấu tuổi của Hy Lạp

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Hy Lạp có phân bố các độ tuổi như sau:

14,2%66,2%19,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.546.839 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (796.559 nam / 750.279 nữ)
  • 7.208.344 người từ 15 đến 64 tuổi (3.598.183 nam / 3.610.270 nữ)
  • 2.134.104 người trên 64 tuổi (934.310 nam / 1.199.902 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Hy Lạp năm 2019 là 55,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Hy Lạp là 21,6%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Hy Lạp là 34,3%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Hy Lạp là 82,2 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 79,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 84,6 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 9.125.703 người hoặc 97,68% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Hy Lạp có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 216.745 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Hy Lạp (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.