Dân số Hy Lạp

11.135.710

12/11/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Hy Lạp11.135.710 người vào ngày 12/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Hy Lạp hiện chiếm 0,14% dân số thế giới.
  • Hy Lạp đang đứng thứ 85 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Hy Lạp là 86 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất128.919 km2.
  • 80,20% dân số sống ở thành thị (8.944.328 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Hy Lạp là 44 tuổi.

Dân số Hy Lạp (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Hy Lạp dự kiến sẽ giảm -17.612 người và đạt 11.133.310 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -33.045 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 15.433 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Hy Lạp để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Hy Lạp vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 241 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 332 người chết trung bình mỗi ngày
  • 42 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Hy Lạp sẽ giảm trung bình -48 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Hy Lạp 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Hy Lạp ước tính là 11.150.895 người, giảm -23.943 người so với dân số 11.171.646 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -29.092 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 5.149 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,970 (970 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Hy Lạp trong năm 2017:

  • 90.812 trẻ được sinh ra
  • 119.904 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -29.092 người
  • Di cư: 5.149 người
  • 5.490.542 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 5.660.353 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Hy Lạp 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hy Lạp 1951 - 2017

Bảng dân số Hy Lạp 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201710892931-0.24-265289999441.338580.287382520.14751528415385
201610919459-0.32-351589999441.338579.887101740.15743266327583
201510954617-0.4-44578-27300441.348579.286789300.15734947209981
2010111775090.192156916000411.468775.884760920.16692972504375
2005110696620.212312622700401.288674.382206770.17651963585074
2000109540320.586257359500381.38572.979891960.18612662212172
1995106411690.9910188692900371.378372.376963600.19573512308467
1990101317370.454478131800361.537971.772613920.19530966769969
198599078310.595751122800351.967770.770054920.2485254056966
198096202741.2711803966000342.327569.566864260.22443963246563
197590300800.57502812200342.327067.160557240.22406139922862
197087786760.5748885-19800332.386864.356468280.24368248769159
196585342520.53445733700272.296260.151279470.26332249512150
196083113860.9375195-2800292.276556.146614550.28301834382851
195579354090.96738813700272.296254.343080210.29275831452550

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Hy Lạp

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202010825413-0.24-2584110000451.38481.488129870.14775815679286
202510656863-0.31-3371010000471.318383.889298580.13814166100786
203010479791-0.33-3541410000491.37818690148940.12850076605291
203510302050-0.34-3554810000511.428088.290823590.12883890787794
204010123571-0.35-3569610000511.477990.291338910.11915723397696
20459931213-0.38-3847210000521.527792.391636650.11945389178097
20509705257-0.46-4519110000521.567594.491578910.19725147994102

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Hy Lạp

Mật độ dân số của Hy Lạp là 86 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/11/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Hy Lạp chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Hy Lạp. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Hy Lạp là 128.919 km2.

Cơ cấu tuổi của Hy Lạp

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Hy Lạp có phân bố các độ tuổi như sau:

14,2%66,2%19,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.546.839 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (796.559 nam / 750.279 nữ)
  • 7.208.344 người từ 15 đến 64 tuổi (3.598.183 nam / 3.610.270 nữ)
  • 2.134.104 người trên 64 tuổi (934.310 nam / 1.199.902 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Hy Lạp là 53,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Hy Lạp là 21,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Hy Lạp là 31,6%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Hy Lạp là 81,5 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 79,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 84,0 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 9.125.703 người hoặc 97,68% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Hy Lạp có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 216.745 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Hy Lạp (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.