Dân số Suriname

586.102

31/05/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Suriname586.102 người vào ngày 31/05/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Suriname hiện chiếm 0,01% dân số thế giới.
  • Suriname đang đứng thứ 171 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Suriname là 4 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất156.460 km2.
  • 66,06% dân số sống ở thành thị (375.417 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Suriname là 29,0 tuổi.

Dân số Suriname (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Suriname dự kiến sẽ tăng 5.168 người và đạt 589.168 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 6.264 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -1.096 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Suriname để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Suriname vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 29 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 12 người chết trung bình mỗi ngày
  • -3 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Suriname sẽ tăng trung bình 14 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Suriname 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Suriname ước tính là 583.977 người, tăng 5.260 người so với dân số 578.642 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 6.381 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -1.121 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,011 (1.011 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Suriname trong năm 2019:

  • 10.647 trẻ được sinh ra
  • 4.266 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 6.381 người
  • Di cư: -1.121 người
  • 293.586 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 290.391 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Suriname 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Suriname 1951 - 2020

Bảng dân số Suriname 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20205866320.905260-100029.02.43465.13821750.017794798739171
20195813720.935382-100028.12.53465.23787830.017713468100171
20185759900.965494-100028.12.53465.23754170.017631091040170
20175704960.995608-100028.12.53465.23720760.017547858925170
20165648881.035745-100028.12.53465.33687450.017464022049170
20155591431.116002-100027.92.56465.43654270.017379797139170
20105291311.165933-129726.72.67366.03490370.016956823603168
20054994641.185703-182525.52.83366.63327080.016541907027167
20004709491.285820-203824.82.96366.63138760.016143493823167
19954418511.757337-103923.63.19366.42931950.015744212979167
19904051681.917306-96922.63.36366.12677330.015327231061167
19853686380.501824-635421.43.70265.82426950.014870921740165
19803595190.0259-807018.94.20265.52356600.014458003514164
1975359226-0.48-1741-1136416.15.29254.31949230.014079480606161
19703679312.277799-277215.95.95246.41705920.013700437046160
19653289362.708213-221016.26.56247.51563050.013339583597161
19602878712.947774-108316.76.56247.61370390.013034949748161
19552490002.986800-68519.06.56247.31177260.012773019936161

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Suriname

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20205866320.965498-100029.02.43465.13821750.017794798739171
20256111910.824912-100030.22.43465.43994280.018184437460171
20306324010.684242-100031.52.43465.94170010.018548487400170
20356499960.553519-100032.72.43466.94346930.018887524213170
20406637670.422754-100033.92.43468.14521530.019198847240170
20456737640.301999-100035.12.43469.44674610.019481803274170
20506802410.191295 36.32.43470.64800370.019735033990170

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Suriname

Mật độ dân số của Suriname là 4 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 31/05/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Suriname chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Suriname. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Suriname là 156.460 km2.

Cơ cấu tuổi của Suriname

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Suriname có phân bố các độ tuổi như sau:

26,4%67,3%6,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 145.433 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (74.377 nam / 71.050 nữ)
  • 370.415 người từ 15 đến 64 tuổi (184.423 nam / 185.993 nữ)
  • 34.930 người trên 64 tuổi (14.888 nam / 20.043 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Suriname năm 2019 là 51,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Suriname là 40,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Suriname là 10,6%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Suriname là 71,6 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 68,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 75,0 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 387.388 người hoặc 95,57% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Suriname có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 17.957 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Suriname (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.