Dân số Suriname

569.431

25/09/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Suriname569.431 người vào ngày 25/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Suriname hiện chiếm 0,01% dân số thế giới.
  • Suriname đang đứng thứ 171 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Suriname là 4 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất156.460 km2.
  • 66,60% dân số sống ở thành thị (376.561 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Suriname là 29 tuổi.

Dân số Suriname (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Suriname dự kiến sẽ tăng 4.899 người và đạt 570.713 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 5.908 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -1.009 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Suriname để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Suriname vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 28 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 12 người chết trung bình mỗi ngày
  • -3 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Suriname sẽ tăng trung bình 13 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Suriname 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Suriname ước tính là 565.872 người, tăng 5.034 người so với dân số 560.906 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 6.011 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -977 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,009 (1.009 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Suriname trong năm 2017:

  • 10.141 trẻ được sinh ra
  • 4.130 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 6.011 người
  • Di cư: -977 người
  • 284.204 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 281.668 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Suriname 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Suriname 1951 - 2017

Bảng dân số Suriname 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20175521120.824502-100029.32.38466.63677340.017515284153171
20165476100.854635-100029.32.38466.63649760.017432663275171
20155429750.944967-1000292.4466.73622200.017349472099171
20105181411.045228-1100282.54367.23482790.016929725043169
20054919990.462250-4400262.71367.73330930.016519635850167
20004807511.526984-500252.92364.53100740.016126622121167
19954458301.787511-700243.16364.62879430.015735123084167
19904082761.917361-1000233.42365.52672680.015309667699166
19853714690.471738-6400223.7266.12456410.014852540569164
19803627770.0125-8100194.2265.52375040.014439632465163
1975362651-0.47-1723-11400165.292541958630.014061399228161
19703712682.277894-2800165.95246.11710690.013682487691160
19653317992.738365-700196.56247.21565510.013322495121161
196028997237976-1100176.56247.31371190.013018343828161
19552500943.077019-700196.56247.11177290.012758314525161

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Suriname

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20205648880.794383-1000302.28466.63760790.017758156792171
20255838190.663786-1000322.17466.93902980.018141661007172
20305993210.533100-1000332.08467.54045170.018500766052172
20356112360.392383-1000342468.44177940.018838907877171
20406192710.261607-1000351.94469.44295750.019157233976171
20456235290.14852-1000371.89470.44387650.019453891780171
20506244640.03187-1000381.86471.34453150.019725147994171

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Suriname

Mật độ dân số của Suriname là 4 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/09/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Suriname chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Suriname. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Suriname là 156.460 km2.

Cơ cấu tuổi của Suriname

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Suriname có phân bố các độ tuổi như sau:

26,4%67,3%6,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 145.433 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (74.377 nam / 71.050 nữ)
  • 370.415 người từ 15 đến 64 tuổi (184.423 nam / 185.993 nữ)
  • 34.930 người trên 64 tuổi (14.888 nam / 20.043 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Suriname là 49,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Suriname là 39,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Suriname là 10,6%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Suriname là 71,6 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 68,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 74,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 387.388 người hoặc 95,57% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Suriname có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 17.957 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Suriname (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.