Dân số Chile

19.127.718

20/10/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Chile19.127.718 người vào ngày 20/10/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Chile hiện chiếm 0,24% dân số thế giới.
  • Chile đang đứng thứ 63 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Chile là 26 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất743.109 km2.
  • 87,56% dân số sống ở thành thị (15.934.214 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Chile là 35,3 tuổi.

Dân số Chile (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Chile dự kiến sẽ tăng 96.160 người và đạt 19.135.273 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 109.380 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -13.220 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Chile để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Chile vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 625 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 325 người chết trung bình mỗi ngày
  • -36 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Chile sẽ tăng trung bình 263 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Chile 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Chile ước tính là 19.000.513 người, tăng 164.163 người so với dân số 18.811.916 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 113.520 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 50.643 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,972 (972 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Chile trong năm 2019:

  • 229.612 trẻ được sinh ra
  • 116.092 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 113.520 người
  • Di cư: 50.643 người
  • 9.365.364 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 9.635.149 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Chile 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Chile 1951 - 2020

Bảng dân số Chile 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020191162010.8716416311170835.31.652684.8162055740.25779479873963
2019189520381.1922287811170834.11.812584.8160708070.25771346810062
2018187291601.4025872111170834.11.812585.1159342140.25763109104062
2017184704391.4426137111170834.11.812585.5157961680.24754785892562
2016182090681.3323971511170834.11.812486.0156571490.24746402204961
2015179693531.041813633274633.81.852486.4155174780.24737979713962
2010170625361.061759632143432.21.902386.7147968640.25695682360360
2005161827211.07168074846630.51.952286.6140129650.25654190702761
2000153423531.30192297386828.72.202185.6131371470.25614349382361
1995143808661.6122124972227.02.521984.0120870360.25574421297957
1990132746231.61203477-1373025.72.601883.1110267990.25532723106154
1985122572361.43167578-3090424.32.631682.1100644040.25487092174055
1980114193481.51165408-2966022.92.941580.291530510.26445800351454
1975105923071.60161835-3225221.63.471477.281799990.26407948060653
197097831341.71158703-3930020.64.081373.571946210.26370043704654
196589896212.02171326-2938020.44.581268.761781030.27333958359753
196081329902.12162068-2582220.64.751164.452346140.27303494974854
195573226522.10144826-2479120.74.851059.743688400.26277301993653

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Chile

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020191162011.2522937011170835.31.652684.8162055740.25779479873963
2025192409930.1324958-7200037.71.652687.6168504120.24818443746066
2030194581030.2243422-2880039.81.652689.7174455240.23854848740070
2035198794250.43842643200041.81.652790.4179621700.22888752421370
2040201566440.28554442400043.51.652791.3184073430.22919884724073
2045202966790.14280071600045.01.652792.5187676010.21948180327476
2050203193070.024526 46.11.652793.6190279620.21973503399076

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Chile

Mật độ dân số của Chile là 26 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 20/10/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Chile chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Chile. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Chile là 743.109 km2.

Cơ cấu tuổi của Chile

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Chile có phân bố các độ tuổi như sau:

22,3%68,1%9,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 4.070.277 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.082.285 nam / 1.987.992 nữ)
  • 12.413.826 người từ 15 đến 64 tuổi (6.210.743 nam / 6.203.083 nữ)
  • 1.754.358 người trên 64 tuổi (734.828 nam / 1.019.530 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Chile năm 2019 là 45,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Chile là 28,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Chile là 17,4%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Chile là 80,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 77,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 82,4 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 13.785.643 người hoặc 97,30% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Chile có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 382.541 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Chile (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.