Dân số Brazil

209.396.221

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Brazil209.396.221 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Brazil hiện chiếm 2,81% dân số thế giới.
  • Brazil đang đứng thứ 5 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Brazil là 25 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 8.349.320 km2.
  • 84,30% dân số sống ở thành thị (176.975.229 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Brazil là 32 tuổi.

Dân số Brazil (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Brazil dự kiến sẽ tăng 1.579.676 người và đạt 211.636.602 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 1.574.188 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 5.488 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Brazil để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Brazil vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 7.934 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 3.621 người chết trung bình mỗi ngày
  • 15 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Brazil sẽ tăng trung bình 4.328 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Brazil 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Brazil ước tính là 210.084.608 người, tăng 1.635.413 người so với dân số 208.477.292 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.625.347 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 10.066 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,968 (968 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Brazil trong năm 2017:

  • 2.921.744 trẻ được sinh ra
  • 1.296.397 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.625.347 người
  • Di cư: 10.066 người
  • 103.334.299 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 106.750.309 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Brazil 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Brazil 1951 - 2017

Bảng dân số Brazil 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20172112432200.81675300743931.71.82584.31781688582.8175152841535
20162095679200.831720392743931.71.82584.21763616492.8274326632755
20152078475280.9118466643200311.8225841745082522.8373494720995
20101986142081.0520269940291.92482.91646313602.8769297250435
20051884792401.425385600272.252381.81541897092.8965196358505
20001757864411.5526062770252.452180.61416840262.8761266221215
19951627550541.5924723820242.62077.21256432782.8457351230845
19901503931431.9127113430223.11873.61106229822.8353096676995
19851368364282.2929273410213.81669.5951687752.8248525405696
19801221997212.4227536870204.311565.2797004342.7544396324656
19751084312842.4724897660194.721360.7657853212.6740613992287
1970959824532.6723704780195.381256537060102.6136824876917
1965841300613.02232729566000196.15851.2430649862.5333224951218
1960724935852.9619675200196.15946.3335778072.430183438288
1955626559843.03173625266000196.15841.2258258922.2727583145258

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Brazil

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20202159970140.7716298977400331.742684.91833261552.7877581567925
20252229763010.6413958576000361.692785.71910320392.7481416610077
20302286632510.511373904600371.662786.41974608602.6985007660527
20352330062660.38868603900391.652886.92025195362.6488389078777
20402360153220.26601811900411.652887.42062439772.5891572339767
20452377444630.15345828900431.662887.82088080882.5194538917807
20502382703790.04105183900451.672988.22102381862.4597251479947

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Brazil

Mật độ dân số của Brazil là 25 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Brazil chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Brazil. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Brazil là 8.349.320 km2.

Cơ cấu tuổi của Brazil

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Brazil có phân bố các độ tuổi như sau:

26,2%67,0%6,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 55.320.975 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (28.197.891 nam / 27.120.976 nữ)
  • 141.238.138 người từ 15 đến 64 tuổi (69.953.110 nam / 71.285.028 nữ)
  • 14.189.567 người trên 64 tuổi (6.004.170 nam / 8.183.289 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Brazil là 43,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Brazil là 30,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Brazil là 12,8%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Brazil là 75,8 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,4 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 143.894.969 người hoặc 92,58% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Brazil có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 11.532.736 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Brazil (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.