Dân số Ecuador

17.733.767

25/11/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Ecuador17.733.767 người vào ngày 25/11/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Ecuador hiện chiếm 0,23% dân số thế giới.
  • Ecuador đang đứng thứ 67 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Ecuador là 71 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất248.264 km2.
  • 63,82% dân số sống ở thành thị (10.762.370 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Ecuador là 27,9 tuổi.

Dân số Ecuador (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Ecuador dự kiến sẽ tăng 245.421 người và đạt 17.756.421 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 246.419 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -998 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Ecuador để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Ecuador vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 921 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 246 người chết trung bình mỗi ngày
  • -3 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Ecuador sẽ tăng trung bình 672 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Ecuador 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Ecuador ước tính là 17.497.381 người, tăng 269.392 người so với dân số 17.220.161 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 248.113 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 21.279 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,001 (1.001 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Ecuador trong năm 2019:

  • 336.107 trẻ được sinh ra
  • 87.994 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 248.113 người
  • Di cư: 21.279 người
  • 8.753.063 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 8.744.318 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Ecuador 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Ecuador 1951 - 2020

Bảng dân số Ecuador 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020176430541.552693923640027.92.447163.0111236410.23779479873967
2019173736621.692893043640026.82.547063.0109419340.23771346810067
2018170843581.782989973640026.82.546963.0107623700.22763109104067
2017167853611.782942453640026.82.546863.1105850470.22754785892569
2016164911161.722790963640026.82.546663.1104101210.22746402204968
2015162120201.55240181-760026.52.566563.1102351740.22737979713968
2010150111171.66237054-900025.02.696062.493625500.22695682360366
2005138258471.74228945-2400023.72.945661.384760930.21654190702763
2000126811232.05245184-1400022.63.275160.076149550.21614349382363
1995114552042.29244854-380021.63.554657.766087410.20574421297963
1990102309342.45232965-340020.53.974155.056291400.19532723106167
198590661092.56215385-280019.54.453751.146329100.19487092174071
198079891862.70198970-144018.75.053246.937458350.18445800351472
197569943342.88184992-110018.05.802842.329600810.17407948060673
197060693762.97165080-110017.76.402439.323851380.16370043704673
196552439772.91140062-180017.86.652136.719236500.16333958359778
196045436662.81117409-160018.46.751833.915399220.15303494974877
195539566202.6697292-40019.36.751631.012271690.14277301993678

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Ecuador

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020176430541.712862073640027.92.447163.0111236410.23779479873967
2025187405381.21219497-2184129.42.447564.4120626800.23818443746069
2030198187971.13215652-873631.12.448065.8130493700.23854848740069
2035208319011.00202621-440032.62.448467.6140774870.23888752421369
2040217623570.88186091-268434.12.448869.5151315970.24919884724069
2045225937940.75166287-268435.52.449171.6161838150.24948180327469
2050233164570.63144533 37.02.449473.7171740290.24973503399071

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Ecuador

Mật độ dân số của Ecuador là 71 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/11/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Ecuador chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Ecuador. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Ecuador là 248.264 km2.

Cơ cấu tuổi của Ecuador

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Ecuador có phân bố các độ tuổi như sau:

30,1%63,5%6,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 4.968.429 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.534.785 nam / 2.433.645 nữ)
  • 10.495.608 người từ 15 đến 64 tuổi (5.175.172 nam / 5.320.437 nữ)
  • 1.062.137 người trên 64 tuổi (510.328 nam / 551.644 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Ecuador năm 2019 là 54,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Ecuador là 42,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Ecuador là 11,4%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Ecuador là 76,9 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 74,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,7 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 10.916.290 người hoặc 94,45% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Ecuador có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 641.455 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Ecuador (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.