Dân số Peru

32.191.774

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Peru32.191.774 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Peru hiện chiếm 0,43% dân số thế giới.
  • Peru đang đứng thứ 42 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Peru là 25 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 1.281.219 km2.
  • 78,70% dân số sống ở thành thị (25.438.443 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Peru là 28 tuổi.

Dân số Peru (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Peru dự kiến sẽ tăng 386.330 người và đạt 32.744.395 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 423.010 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -36.680 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Peru để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Peru vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.661 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 502 người chết trung bình mỗi ngày
  • -100 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Peru sẽ tăng trung bình 1.058 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Peru 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Peru ước tính là 32.360.238 người, tăng 391.646 người so với dân số 31.971.272 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 428.129 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -36.483 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,998 (998 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Peru trong năm 2017:

  • 608.801 trẻ được sinh ra
  • 180.672 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 428.129 người
  • Di cư: -36.483 người
  • 16.163.923 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 16.196.315 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Peru 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Peru 1951 - 2017

Bảng dân số Peru 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017321664731.23392248-3590827.82.472578.7253046630.43751528415342
2016317742251.27397555-3590827.82.472578.4249007800.43743266327542
2015313766701.33400605-48000282.52578.1244953820.43734947209942
2010293736441.25352648-98000262.62376.6225074090.42692972504340
2005276104061.28339106-127000242.82275.3208019660.42651963585039
2000259148751.51375223-108000233.12073.3189909190.42612662212138
1995240387611.95442421-58800223.571970.7169850540.42573512308438
1990218266582.23456342-37000204.11768.7150010980.41530966769938
1985195449502.4437166-23600194.651566.8130553140.4485254056938
1980173591182.65425833-19800195.41464.5111897080.39443963246539
1975152299512.68377776-176001861261.293201920.37406139922839
1970133410712.82346677-10000186.71056.875744610.36368248769139
1965116076842.9309233-3300196.95751.259482010.35332249512145
1960100615192.75254953-4400186.95846.246490190.33301834382841
195587867532.6211804-3300196.95743.338054840.32275831452545

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Peru

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020333171111.21388088-35900292.352679.5265002470.43775815679242
2025351518711.08366952-25800312.232880.8284027130.43814166100743
2030368552380.95340673-17900322.122981.8301555750.43850076605245
2035383908710.82307127-17900342.023082.6317284110.43883890787747
2040397535990.7272546-17900361.953183.3331333460.43915723397648
2045409283220.58234945-17900371.893284343657700.43945389178048
2050418994130.47194218-17900391.843384.5354045220.43972514799452

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Peru

Mật độ dân số của Peru là 25 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Peru chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Peru. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Peru là 1.281.219 km2.

Cơ cấu tuổi của Peru

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Peru có phân bố các độ tuổi như sau:

28,5%65,1%6,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 9.131.978 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.644.556 nam / 4.487.422 nữ)
  • 20.830.895 người từ 15 đến 64 tuổi (10.193.189 nam / 10.637.706 nữ)
  • 2.039.854 người trên 64 tuổi (969.043 nam / 1.070.811 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Peru là 52,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Peru là 41,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Peru là 11,2%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Peru là 75,4 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,0 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 21.594.561 người hoặc 94,42% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Peru có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 1.276.188 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Peru (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.