Dân số Palestine

4.929.010

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Palestine4.929.010 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Palestine hiện chiếm 0,07% dân số thế giới.
  • Palestine đang đứng thứ 121 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Palestine là 819 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 6.020 km2.
  • 73,40% dân số sống ở thành thị (3.651.120 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Palestine là 20 tuổi.

Dân số Palestine (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Palestine dự kiến sẽ tăng 132.052 người và đạt 5.120.334 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 138.514 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -6.462 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Palestine để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Palestine vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 427 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 48 người chết trung bình mỗi ngày
  • -18 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Palestine sẽ tăng trung bình 362 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Palestine 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Palestine ước tính là 4.987.293 người, tăng 130.019 người so với dân số 4.856.249 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 136.403 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -6.384 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,029 (1.029 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Palestine trong năm 2017:

  • 153.392 trẻ được sinh ra
  • 16.989 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 136.403 người
  • Di cư: -6.384 người
  • 2.529.288 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 2.458.005 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Palestine 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Palestine 1951 - 2017

Bảng dân số Palestine 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201749282252.73130986-656319.54.2181973.436187210.077515284153121
201647972392.76128773-656319.54.2179773.435198720.067432663275122
201546684662.79119937-8800194.2877673.334230870.067349472099123
201040687802.697864-18000184.667673.129750000.066929725043127
200535794622.1271136-38000175.0359572.726008740.056519635850129
200032237814.2512110214000165.853671.523063020.056126622121130
199526182724.51034237000166.6143569.718244900.055735123084134
199021011563.6268474-7900166.7634967.114092520.045309667699138
198517587883.149861-12300167.0529265.111451660.044852540569141
198015094842.6937561-16700157.525162.49419490.034439632465141
197513216773.2839367-6500157.6922059.67877050.034061399228142
19701124843-1.14-13333-5670015818754.36104730.033682487691142
196511915092.1924422-13800177.3816448.95822310.043322495121137
196010693991.616322-13600177.38178444707830.043018343828138
19559877901.1711173-13800177.3816440.64012260.042758314525137

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Palestine

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202053333772.7132982-6600203.9588673.639272570.077758156792121
202560398762.52141300-5000213.65100374.144756740.078141661007114
203067647802.29144981-5000223.4112474.650495400.088500766052112
203575042052.1147885-5000233.18124775.156368220.088838907877110
204082590001.94150959-5000253.01137275.462271670.099157233976107
204590249641.79153193-5000262.85149975.668188640.19453891780103
205097906881.64153145-5000272.71162675.774075580.19725147994101

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Palestine

Mật độ dân số của Palestine là 819 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Palestine chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Palestine. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Palestine là 6.020 km2.

Cơ cấu tuổi của Palestine

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Palestine có phân bố các độ tuổi như sau:

39,0%57,7%3,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.895.912 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (973.333 nam / 922.579 nữ)
  • 2.806.871 người từ 15 đến 64 tuổi (1.437.710 nam / 1.369.162 nữ)
  • 158.779 người trên 64 tuổi (65.437 nam / 93.391 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Palestine là 73,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Palestine là 68,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Palestine là 5,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Palestine là 73,7 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,8 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 75,7 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 2.866.597 người hoặc 96,66% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Palestine có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 99.053 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Palestine (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.