Dân số Palestine

5.116.657

15/08/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Palestine5.116.657 người vào ngày 15/08/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Palestine hiện chiếm 0,07% dân số thế giới.
  • Palestine đang đứng thứ 121 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Palestine là 850 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất6.020 km2.
  • 76,16% dân số sống ở thành thị (3.848.420 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Palestine là 20,8 tuổi.

Dân số Palestine (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Palestine dự kiến sẽ tăng 121.334 người và đạt 5.163.315 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 126.368 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -5.034 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Palestine để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Palestine vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 394 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 48 người chết trung bình mỗi ngày
  • -14 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Palestine sẽ tăng trung bình 332 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Palestine 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Palestine ước tính là 5.042.586 người, tăng 119.994 người so với dân số 4.923.469 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 125.691 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -5.697 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,029 (1.029 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Palestine trong năm 2019:

  • 142.769 trẻ được sinh ra
  • 17.079 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 125.691 người
  • Di cư: -5.697 người
  • 2.557.329 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 2.485.257 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Palestine 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Palestine 1951 - 2020

Bảng dân số Palestine 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202051014142.41119994-1056320.83.6784780.040834760.077794798739121
201949814202.44118441-1056319.74.1382779.639647600.067713468100121
201848629792.44115752-1056319.74.1380879.138484200.067631091040121
201747472272.41111573-1056319.74.1378978.737345360.067547858925122
201646356542.35106488-1056319.74.1377078.236231380.067464022049123
201545291662.2394707-3141319.54.2575277.635143240.067379797139123
201040556312.5495534-2073418.24.6067474.430155150.066956823603127
200535779612.1170792-3800017.05.0259473.026127930.056541907027129
200032240034.251210671400016.05.8153671.923195710.056143493823129
199526186684.50103444700115.76.6043570.218380480.055744212979133
199021014463.6268382-786915.76.7634967.714224790.045327231061137
198517595343.1049764-1229115.57.0529265.111446810.044870921740141
198015107132.6837382-1673915.17.5025162.39415510.034458003514141
197513238023.2839435-645114.87.6922059.57875670.034079480606142
19701126629-1.11-12950-5636815.38.0018754.26106660.033700437046142
196511913792.1924412-1552916.18.0019848.95825580.043339583597136
196010693201.6016313-1359116.87.3817844.04709720.043034949748137
19559877551.1711165-1376317.07.3816440.64013020.042773019936136

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Palestine

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202051014142.41114450-1056320.83.6784780.040834760.077794798739121
202557184142.31123400-500021.93.6795082.347079580.078184437460118
203063417282.09124663-500023.13.67105384.753714880.078548487400116
203569710881.91125872-500024.53.67115887.160687570.088887524213114
204075992311.74125629-500026.13.67126289.467927840.089198847240112
204582172731.58123608-500127.63.67136591.775375550.099481803274111
205088157741.42119700 29.13.67146494.182926440.099735033990107

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Palestine

Mật độ dân số của Palestine là 850 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 15/08/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Palestine chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Palestine. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Palestine là 6.020 km2.

Cơ cấu tuổi của Palestine

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Palestine có phân bố các độ tuổi như sau:

39,0%57,7%3,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.895.912 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (973.333 nam / 922.579 nữ)
  • 2.806.871 người từ 15 đến 64 tuổi (1.437.710 nam / 1.369.162 nữ)
  • 158.779 người trên 64 tuổi (65.437 nam / 93.391 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Palestine năm 2019 là 72,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Palestine là 66,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Palestine là 5,5%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Palestine là 74,0 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 75,7 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 2.866.597 người hoặc 96,66% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Palestine có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 99.053 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Palestine (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.