Dân số Armenia

2.934.272

18/07/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Armenia2.934.272 người vào ngày 18/07/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Armenia hiện chiếm 0,04% dân số thế giới.
  • Armenia đang đứng thứ 138 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Armenia là 103 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất28.467 km2.
  • 61,70% dân số sống ở thành thị (1.809.025 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Armenia là 35 tuổi.

Dân số Armenia (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Armenia dự kiến sẽ tăng 3.702 người và đạt 2.935.439 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 9.344 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -5.642 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Armenia để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Armenia vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 103 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 78 người chết trung bình mỗi ngày
  • -15 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Armenia sẽ tăng trung bình 10 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Armenia 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Armenia ước tính là 2.932.316 người, tăng 5.634 người so với dân số 2.927.656 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 10.282 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -4.648 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,887 (887 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Armenia trong năm 2017:

  • 38.596 trẻ được sinh ra
  • 28.313 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 10.282 người
  • Di cư: -4.648 người
  • 1.378.359 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 1.553.957 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Armenia 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Armenia 1951 - 2017

Bảng dân số Armenia 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201730316700.195622-4998351.5410761.718696440.047515284153138
201630260480.288336-4998351.5410661.918719330.047432663275137
201530177120.3610843-2000351.5510662.118735910.047349472099137
20102963496-0.34-10284-27200321.7410463.618841920.046929725043137
20053014917-0.4-12236-28800311.7210664.219350790.056519635850137
20003076098-0.93-29415-44800301.7510864.719891990.056126622121133
19953223173-1.88-64304-99300292.3811366.121291410.065735123084128
199035446951.241110-11700272.5812567.423898600.075309667699121
198533391471.5248570-4500252.3811767.122402200.074852540569120
198030962981.85541307100242.51096620450910.074439632465120
197528256502.336144817300223.049963.617974350.074061399228117
197025184082.76275220700203.458959.915076300.073682487691117
196522046503.386745110000234.495555.612262640.073322495121121
196018673963.626077815900234.496651.39575110.063018343828121
195515635082.934200010000234.4955467184550.062758314525121

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Armenia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202030380970.134077-5000371.5110761.418643070.047758156792138
20253028539-0.06-1912-5000391.510661.818716780.048141661007138
20302992693-0.24-7169-5000411.521056318851540.048500766052140
20352940005-0.35-10538-5000441.5510364.919083450.038838907877141
20402878756-0.42-12250-5000461.5810167.319372350.039157233976143
20452809490-0.49-13853-5000471.619969.619560550.039453891780145
20502728735-0.58-16151-5000471.639671.919605980.039725147994145

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Armenia

Mật độ dân số của Armenia là 103 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 18/07/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Armenia chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Armenia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Armenia là 28.467 km2.

Cơ cấu tuổi của Armenia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Armenia có phân bố các độ tuổi như sau:

17,6%72,4%10,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 533.501 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (285.515 nam / 248.016 nữ)
  • 2.195.407 người từ 15 đến 64 tuổi (1.028.653 nam / 1.166.754 nữ)
  • 304.931 người trên 64 tuổi (115.468 nam / 189.463 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Armenia là 46,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Armenia là 29,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Armenia là 17,0%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Armenia là 74,9 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 77,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 2.494.337 người hoặc 99,76% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Armenia có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 6.001 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Armenia (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.