Dân số Georgia

3.717.983

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Georgia3.717.983 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Georgia hiện chiếm 0,05% dân số thế giới.
  • Georgia đang đứng thứ 132 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Georgia là 54 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất69.455 km2.
  • 60,74% dân số sống ở thành thị (2.344.532 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Georgia là 36,9 tuổi.

Dân số Georgia (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Georgia dự kiến sẽ giảm -10.857 người và đạt 3.713.738 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.632 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -13.489 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Georgia để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Georgia vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 127 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 120 người chết trung bình mỗi ngày
  • -37 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Georgia sẽ giảm trung bình -30 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Georgia 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Georgia ước tính là 3.721.112 người, giảm -16.103 người so với dân số 3.735.452 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -4.345 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -11.758 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,909 (909 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Georgia trong năm 2023:

  • 47.758 trẻ được sinh ra
  • 52.103 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: - -4.345 người
  • Di cư: -11.758 người
  • 1.771.865 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 1.949.247 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Georgia 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Georgia 1951 - 2020

Bảng dân số Georgia 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 3989167 -0.19 -7598 -10000 38.3 2.06 57 58.1 2317778 0.05 7794798739 132
2019 3996765 -0.15 -6177 -10000 37.8 2.01 58 57.7 2305017 0.05 7713468100 132
2018 4002942 -0.14 -5774 -10000 37.8 2.01 58 57.2 2290836 0.05 7631091040 132
2017 4008716 -0.17 -6734 -10000 37.8 2.01 58 56.8 2278042 0.05 7547858925 132
2016 4015450 -0.22 -8733 -10000 37.8 2.01 58 56.5 2270328 0.05 7464022049 131
2015 4024183 -0.37 -14983 -19068 37.7 2.00 58 56.4 2270087 0.05 7379797139 130
2010 4099099 -0.53 -22214 -23962 37.0 1.80 59 57.3 2350051 0.06 6956823603 125
2005 4210168 -0.71 -30404 -29667 35.9 1.58 61 57.1 2405012 0.06 6541907027 121
2000 4362187 -2.60 -122815-130719 34.7 1.72 63 57.0 2485610 0.07 6143493823 117
1995 4976260 -1.66 -86828 -118371 32.8 2.05 72 54.3 2702829 0.09 5744212979 106
1990 5410399 0.75 39789 -8732 31.0 2.26 78 55.0 2977765 0.10 5327231061 97
1985 5211454 0.76 38724 -9565 29.8 2.27 75 54.2 2824275 0.11 4870921740 95
1980 5017833 0.58 28839 -19089 29.1 2.39 72 52.5 2634184 0.11 4458003514 93
1975 4873639 0.67 32059 -14685 28.5 2.60 70 50.3 2453577 0.12 4079480606 91
1970 4713342 1.52 68363 17040 28.2 2.80 68 48.0 2262693 0.13 3700437046 84
1965 4371527 1.75 72761 19257 28.0 2.93 63 45.5 1990518 0.13 3339583597 82
1960 4007723 1.54 58918 13637 27.8 2.91 58 43.1 1726097 0.13 3034949748 84
1955 3713133 1.03 37225 8976 27.4 2.75 53 40.1 1487723 0.13 2773019936 82

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Georgia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 3989167 -0.17 -7003 -10000 38.3 2.06 57 58.1 2317778 0.05 7794798739 132
2025 3929296 -0.30 -11974 -10000 39.2 2.06 57 60.0 2358908 0.05 8184437460 132
2030 3853306 -0.39 -15198 -10000 40.4 2.06 55 62.1 2394111 0.05 8548487400 133
2035 3771769 -0.43 -16307 -10000 41.3 2.06 54 64.3 2425551 0.04 8887524213 133
2040 3689319 -0.44 -16490 -10000 41.5 2.06 53 66.5 2453848 0.04 9198847240 133
2045 3605417 -0.46 -16780 -10000 40.8 2.06 52 68.6 2474585 0.04 9481803274 136
2050 3516865 -0.50 -17710   40.9 2.06 51 70.6 2482576 0.04 9735033990 137

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Georgia

Mật độ dân số của Georgia là 54 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Georgia chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Georgia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Georgia là 69.455 km2.

Cơ cấu tuổi của Georgia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Georgia có phân bố các độ tuổi như sau:

15,6% 68,3% 16,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 613.338 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (328.133 nam / 285.205 nữ)
  • 2.677.948 người từ 15 đến 64 tuổi (1.292.420 nam / 1.385.528 nữ)
  • 629.059 người trên 64 tuổi (250.588 nam / 378.431 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Georgia năm 2022 là 56,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Georgia là 31,6%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Georgia là 25,3%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Georgia là 72,4 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 77,3 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.299.070 người hoặc 99,76% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Georgia có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 7.937 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Georgia (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.