Dân số Tây Á

280.179.132

15/08/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Tây Á280.179.132 người vào ngày 15/08/2020 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Tây Á hiện chiếm 3,59% dân số thế giới.
  • Tây Á hiện đang đứng thứ 4 ở khu vực Châu Á về dân số.
  • Mật độ dân số của Tây Á là 58 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 4.802.977 km2.
  • 72,80% dân số sống ở khu vực thành thị (203.541.263 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Tây Á là 28 tuổi.

Dân số Tây Á (năm 2020 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Tây Á 1950 - 2020

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Tây Á 1951 - 2020

Bảng dân số Tây Á 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20202796367541.57431194119491227.12.825872.82035412633.677947987394
20192753248131.58429304719491227.12.825772.41993315133.67713468100
20182710317661.62432802919491227.12.825672.01950496943.676310910404
20172667037371.69443973519491227.12.825671.51906827963.575478589254
20162622640021.79460559319491227.12.8255711862167653.574640220494
20152576584092.08504638874540026.82.865470.51816439503.773797971394
20102324264702.495372431127060025.13.034868.31588313463.669568236034
20052055643172.18420110134090023.43.244365.91354195803.365419070274
20001845588122.063578269-17650022.13.6038641180992303.261434938234
19951666674682.3636703641920021.24.043562.51041670823.157442129794
19901483156472.563526353870020.24.513161.3909352993.053272310614
19851306838832.87344640920860019.84.992757.6753018722.948709217404
19801134518372.7929148957890019.35.362452.2592614512.844580035144
1975988773622.7825373285740019.05.782149484185302.740794806064
1970861907202.6821370701270018.86.041844.8385912652.637004370464
1965755053722.718853706930019.26.191625188899322.533395835974
1960660785232.5815825176240020.06.201436.3240089542.430349497484
1955581659372.4813428775260020.56.351232.5188899322.327730199364

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Tây Á

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20202796367541.65439566919490028.22.655872.82035412633.877947987394
20253011665791.49430596525790029.42.706374.32237761193.981844374604
20303204483421.2538563532350030.62.746776.12438482923.985484874004
20353379571171.073501755-9680031.72.787078.22641412283.888875242134
20403542468300.953257943-10670032.82.817480.22842744874.091988472404
20453691990480.832990444-10970034.02.847782.33039827924.094818032744
20503825022280.712660636-10960035.32.878084.43229186144.097350339904

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Tây Á (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.