Dân số Tây Á

278.634.161

22/11/2019

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Tây Á278.634.161 người vào ngày 22/11/2019 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Tây Á hiện chiếm 3,55% dân số thế giới.
  • Tây Á hiện đang đứng thứ 4 ở khu vực Châu Á về dân số.
  • Mật độ dân số của Tây Á là 58 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 4.802.977 km2.
  • 69,30% dân số sống ở khu vực thành thị (193 người vào năm 2017).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Tây Á là 27 tuổi.

Dân số Tây Á (năm 2017 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Tây Á 1950 - 2017

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Tây Á 1951 - 2017

Bảng dân số Tây Á 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20172676595241.8472151540447426.82.875669.31855982373.675502621014
20162629380091.87481409540447426.82.875569.11818031023.574669642804
20152581239142.09507717878940026.52.905468.91779518593.773830088204
20102327380242.55401468132580025.13.024867.71576522223.669581691594
20052057306822.14414236130570023.53.234365.71352325693.365421593834
20001850188772.093631057-12180022.13.603963.31171079773.261450069894
19951668635942.323615133-2870021.14.033562.21037558373.157514744164
19901487879312.563528337-420020.24.513160.9906390623.153309434604
19851311462482.89347701621020019.85.002757.4752880432.948737817964
19801137611692.8229569889150019.35.362452.1592298142.844584115344
1975989762302.825500796160019.15.732148.8483243312.740790871984
1970862258332.721542891220018.86.001844.6384908062.637005776504
1965754543872.7218979525760020.56.301625.1189305632.533395926884
1960659646282.6115939296200020.06.151436.5240635032.430332125274
1955579949822.5313604785760020.56.301232.6189305632.327722425354

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Tây Á

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20202813822781.74465167340450027.82.745969.91967507243.877954823094
20253031279391.5434913217060028.92.616370.92148302043.981856137574
20303235207691.314078566950030.02.516771.82321700424.085511986444
20353432831151.1939524691800031.12.427172.62490528453.988927019404
20403621997851.0837833341100032.32.347573.32654100364.192103370044
20453800648320.9735730091000033.42.277973.92810240484.195042095724
20503965596730.8532989681000034.62.228374.52954473424.297718227534

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Tây Á (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.