Dân số Nam Mỹ

425.967.431

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Nam Mỹ425.967.431 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Nam Mỹ hiện chiếm 5,62% dân số thế giới.
  • Nam Mỹ hiện đang đứng thứ 1 ở khu vực Mỹ Latinh & Caribê về dân số.
  • Mật độ dân số của Nam Mỹ là 24 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 17.460.111 km2.
  • 83,40% dân số sống ở khu vực thành thị (355.256.837 người vào năm 2017).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Nam Mỹ là 31 tuổi.

Dân số Nam Mỹ (năm 2017 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Nam Mỹ 1950 - 2017

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Nam Mỹ 1951 - 2017

Bảng dân số Nam Mỹ 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20174243936170.943935573-8988930.52.012483.43540760865.675502621011
20164204580440.974021933-8988930.52.012483.23498752135.674669642801
20154164361111.054231181-11400030.12.0324833456111276.073830088201
20103952802041.154390336-20850028.32.132381.93235671176.069581691591
20053733285231.334785952-25420026.52.352180.73012483636.165421593831
20003493987611.555160703-21900024.82.642079.22765861846.161450069891
19953235952441.735328886-13880023.62.921976.52474931586.157514744161
19902969508151.965493712-11220022.53.301773.82191447716.153309434601
19852694822572.195527053-11700021.53.801570.71904285436.048737817961
19802418469942.265120012-19060020.64.241467.21624786885.944584115341
19752162469332.324680964-10040019.94.601263.31369093155.840790871981
19701928421132.534531259-8670019.25.221159.41145037805.837005776501
19651701858192.72427546610820019.95.671035.8608606295.633395926881
19601488084912.693700204-3530019.55.67951.3762745435.430332125271
19551303074732.75330453110820019.95.67746.7608606295.127722425351

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nam Mỹ

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20204356668480.913846147-8990032.01.942584.13663080805.977954823091
20254525884540.773384321-7520033.81.872685.13853662705.881856137571
20304670998850.632902286-6000035.71.832786.14023645845.785511986441
20354790784410.512395711-6360037.41.802787.14171158745.488927019401
20404885211960.391888551-6360039.11.772887.94296090885.592103370041
20454954669830.281389157-6360040.61.762888.84399340015.495042095721
20505000199620.18910596-6360042.01.752989.64480334455.397718227531

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nam Mỹ (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.