Dân số Thụy Điển

9.915.522

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Thụy Điển9.915.522 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Thụy Điển hiện chiếm 0,13% dân số thế giới.
  • Thụy Điển đang đứng thứ 90 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Thụy Điển là 24 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 410.494 km2.
  • 85,30% dân số sống ở thành thị (8.478.980 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Thụy Điển là 41 tuổi.

Dân số Thụy Điển (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Thụy Điển dự kiến sẽ tăng 72.008 người và đạt 10.018.211 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 31.625 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 40.383 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Thụy Điển để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Thụy Điển vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 334 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 247 người chết trung bình mỗi ngày
  • 111 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Thụy Điển sẽ tăng trung bình 197 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Thụy Điển 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Thụy Điển ước tính là 9.947.001 người, tăng 73.168 người so với dân số 9.874.418 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 30.078 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 43.090 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,999 (999 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Thụy Điển trong năm 2017:

  • 120.445 trẻ được sinh ra
  • 90.367 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 30.078 người
  • Di cư: 43.090 người
  • 4.971.013 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 4.975.988 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Thụy Điển 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Thụy Điển 1951 - 2017

Bảng dân số Thụy Điển 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201799206240.76877236600411.922485.384616500.13751528415390
201698518520.747242636600411.922485.283894120.13743266327590
201597794260.837942654500411.922485.183188120.13734947209990
201093822970.777042752500411.892385.179802390.14692972504391
200590301630.353157628300401.672284.376141560.14651963585087
200088722840.1911311700391.56228474550290.14612662212182
199588267200.625352331300392.012283.873988830.15573512308481
199085591070.494165926900381.912183.171126180.16530966769978
198583508140.179806000381.642083.169395260.17485254056974
198083109150.292364417700361.662083.169052610.19443963246569
197581926930.35287293800351.912082.767777820.2406139922865
197080490490.786157626200352.17208165224440.22368248769165
196577411670.695231310400352.241877.159650220.23332249512154
196074796020.6440059500362.251872.554219430.25301834382861
195572595790.74993310400352.241869.350286020.26275831452554

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Thụy Điển

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020101203960.696819436600411.932585.886840620.13775815679290
2025104631580.676855236600411.932686.590557200.13814166100789
2030107663700.576064236600421.932687.394018910.13850076605288
2035110299800.485272236600431.932788.297236610.12883890787789
2040112903860.475208136600431.942889100509530.12915723397690
2045115743610.55679536600421.942889.9104043610.12945389178090
2050118805420.526123636600421.942990.8107819300.12972514799490

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Thụy Điển

Mật độ dân số của Thụy Điển là 24 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Thụy Điển chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Thụy Điển. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Thụy Điển là 410.494 km2.

Cơ cấu tuổi của Thụy Điển

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Thụy Điển có phân bố các độ tuổi như sau:

15,4%64,8%19,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.529.301 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (787.330 nam / 741.972 nữ)
  • 6.420.649 người từ 15 đến 64 tuổi (3.249.641 nam / 3.171.007 nữ)
  • 1.953.568 người trên 64 tuổi (871.906 nam / 1.081.662 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Thụy Điển là 60,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Thụy Điển là 28,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Thụy Điển là 32,1%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Thụy Điển là 82,7 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 81,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 84,4 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Thụy Điển (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.