Dân số Đan Mạch

5.734.982

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Đan Mạch5.734.982 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Đan Mạch hiện chiếm 0,08% dân số thế giới.
  • Đan Mạch đang đứng thứ 114 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Đan Mạch là 135 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 42.437 km2.
  • 87,90% dân số sống ở thành thị (5.047.294 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Đan Mạch là 42 tuổi.

Dân số Đan Mạch (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Đan Mạch dự kiến sẽ tăng 20.805 người và đạt 5.764.876 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 6.421 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 14.384 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Đan Mạch để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Đan Mạch vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 168 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 150 người chết trung bình mỗi ngày
  • 39 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Đan Mạch sẽ tăng trung bình 57 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Đan Mạch 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Đan Mạch ước tính là 5.744.039 người, tăng 21.681 người so với dân số 5.722.800 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 6.217 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 15.464 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,989 (989 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Đan Mạch trong năm 2017:

  • 60.736 trẻ được sinh ra
  • 54.518 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 6.217 người
  • Di cư: 15.464 người
  • 2.856.136 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 2.887.903 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Đan Mạch 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Đan Mạch 1951 - 2017

Bảng dân số Đan Mạch 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201757118370.37210871520041.71.7413587.950222510.087515284153114
201656907500.38216691520041.71.7413487.749930550.087432663275114
201556690810.422362419400421.7313487.649639920.087349472099113
201055509590.492665317600411.8513186.848179330.086929725043111
200554176920.3158829300401.7612885.946513950.086519635850107
200053382830.42114014900381.7612685.145428790.096126622121105
199552325820.361845013100381.751238544465900.095735123084103
199051403320.1153856600371.5412184.843612370.15309667699101
19855113408-0.04-20051900361.4312184.443131940.11485254056996
198051234350.24124293000341.6812183.742894970.12443963246592
197550612890.53262344700331.9611982.141576400.12406139922887
197049301180.7339714400332.2711679.739311500.13368248769183
196547602620.7735911-3700322.551057736676710.14332249512175
196045807080.6328223-6500332.5510873.733753670.15301834382876
195544395940.7934265-3700322.5510569.630907910.16275831452575

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đan Mạch

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202057756340.372131115200421.7613688.551106930.077758156792115
202558918040.42323415200421.7813989.352595210.078141661007118
203060032840.382229615200421.81429054017530.078500766052119
203560969050.311872415200431.8214490.755276650.078838907877120
204061726200.251514315200431.8314691.356379820.079157233976120
204562367670.211282915200441.8414792.157416520.079453891780120
205062991930.21248515200441.8514992.858473820.069725147994120

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Đan Mạch

Mật độ dân số của Đan Mạch là 135 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Đan Mạch chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Đan Mạch. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Đan Mạch là 42.437 km2.

Cơ cấu tuổi của Đan Mạch

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Đan Mạch có phân bố các độ tuổi như sau:

17,6%65,3%17,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.006.091 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (516.197 nam / 489.951 nữ)
  • 3.724.472 người từ 15 đến 64 tuổi (1.868.798 nam / 1.855.675 nữ)
  • 975.166 người trên 64 tuổi (431.239 nam / 543.870 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Đan Mạch là 56,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Đan Mạch là 25,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Đan Mạch là 31,0%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Đan Mạch là 80,9 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 79,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 82,8 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đan Mạch (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.