Dân số Đan Mạch

5.937.104

29/05/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Đan Mạch5.937.104 người vào ngày 29/05/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Đan Mạch hiện chiếm 0,07% dân số thế giới.
  • Đan Mạch đang đứng thứ 115 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Đan Mạch là 140 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất42.437 km2.
  • 88,50% dân số sống ở thành thị (5.191.155 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Đan Mạch là 41,3 tuổi.

Dân số Đan Mạch (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Đan Mạch dự kiến sẽ tăng 28.782 người và đạt 5.954.111 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 8.831 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 19.951 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Đan Mạch để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Đan Mạch vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 181 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 156 người chết trung bình mỗi ngày
  • 55 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Đan Mạch sẽ tăng trung bình 79 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Đan Mạch 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Đan Mạch ước tính là 5.925.280 người, tăng 28.652 người so với dân số 5.896.546 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 8.728 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 19.924 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,988 (988 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Đan Mạch trong năm 2023:

  • 65.003 trẻ được sinh ra
  • 56.275 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 8.728 người
  • Di cư: 19.924 người
  • 2.944.757 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 2.980.523 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Đan Mạch 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Đan Mạch 1951 - 2020

Bảng dân số Đan Mạch 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 5792202 0.35 20326 15200 42.3 1.76 137 88.2 5107903 0.07 7794798739 115
2019 5771876 0.34 19750 15200 41.7 1.74 136 88.0 5081840 0.07 7713468100 115
2018 5752126 0.35 19852 15200 41.7 1.74 136 87.9 5056587 0.08 7631091040 115
2017 5732274 0.37 20925 15200 41.7 1.74 135 87.8 5031580 0.08 7547858925 114
2016 5711349 0.40 22654 15200 41.7 1.74 135 87.7 5006008 0.08 7464022049 113
2015 5688695 0.48 26770 21368 41.6 1.73 134 87.5 4979108 0.08 7379797139 113
2010 5554844 0.49 26628 17598 40.6 1.85 131 86.8 4821305 0.08 6956823603 111
2005 5421702 0.30 16102 9261 39.6 1.76 128 85.9 4654838 0.08 6541907027 110
2000 5341194 0.41 2169814914 38.4 1.76 126 85.1 4545356 0.09 6143493823 105
1995 5232704 0.35 18318 13093 37.7 1.75 123 85.0 4446693 0.09 5744212979 102
1990 5141115 0.10 5374 6568 37.1 1.54 121 84.8 4361901 0.10 5327231061 101
1985 5114243 -0.04 -1940 1864 36.0 1.43 121 84.4 4313899 0.10 4870921740 97
1980 5123945 0.24 12243 2985 34.3 1.68 121 83.7 4289924 0.11 4458003514 92
1975 5062729 0.53 26298 4651 33.0 1.96 119 82.1 4158823 0.12 4079480606 87
1970 4931241 0.71 34156 4373 32.5 2.27 116 79.7 3932046 0.13 3700437046 83
1965 4760460 0.77 35872 451 32.8 2.58 112 77.0 3667824 0.14 3339583597 75
1960 4581101 0.62 28065 -6528 33.0 2.55 108 73.7 3375657 0.15 3034949748 75
1955 4440778 0.80 34501 -3656 32.4 2.55 105 69.6 3091616 0.16 2773019936 75

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đan Mạch

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 5792202 0.36 20701 15200 42.3 1.76 137 88.2 5107903 0.07 7794798739 115
2025 5900493 0.37 21658 15200 42.4 1.76 139 88.9 5248366 0.07 8184437460 116
2030 6001867 0.34 20275 15200 42.3 1.76 141 89.8 5388666 0.07 8548487400 118
2035 6083849 0.27 16396 15200 42.7 1.76 143 90.7 5516117 0.07 8887524213 121
2040 6146589 0.21 12548 15200 43.4 1.76 145 91.6 5628838 0.07 9198847240 121
2045 6197288 0.16 10140 15200 43.9 1.76 146 92.5 5731131 0.07 9481803274 121
2050 6245374 0.15 9617   44.2 1.76 147 93.3 5829371 0.06 9735033990 121

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Đan Mạch

Mật độ dân số của Đan Mạch là 140 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Đan Mạch chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Đan Mạch. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Đan Mạch là 42.437 km2.

Cơ cấu tuổi của Đan Mạch

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Đan Mạch có phân bố các độ tuổi như sau:

17,6% 65,3% 17,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.006.091 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (516.197 nam / 489.951 nữ)
  • 3.724.472 người từ 15 đến 64 tuổi (1.868.798 nam / 1.855.675 nữ)
  • 975.166 người trên 64 tuổi (431.239 nam / 543.870 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Đan Mạch năm 2022 là 58,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Đan Mạch là 25,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Đan Mạch là 33,1%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Đan Mạch là 82,0 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 83,9 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đan Mạch (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.