Dân số Việt Nam

95.597.124

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Việt Nam95.597.124 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới.
  • Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Việt Nam là 308 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 310.060 km2.
  • 34,70% dân số sống ở thành thị (33.287.512 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 31 tuổi.

Dân số Việt Nam (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 950.346 người và đạt 96.963.958 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 997.715 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -47.369 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 4.270 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.537 người chết trung bình mỗi ngày
  • -130 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.604 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Việt Nam 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Việt Nam ước tính là 96.019.879 người, tăng 971.728 người so với dân số 95.058.929 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.010.134 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -38.406 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,979 (979 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm 2017:

  • 1.563.911 trẻ được sinh ra
  • 553.777 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.010.134 người
  • Di cư: -38.406 người
  • 47.500.486 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 48.519.393 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Việt Nam 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Việt Nam 1951 - 2017

Bảng dân số Việt Nam 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017954146401.03970440-4000030.81.9630834.7331213571.27751528415314
2016944442001.07996599-4000030.81.9630534.1322473581.27743266327514
2015934476011.131017965-40000301.9630133.6313716741.27734947209914
2010883577750.97830792-175500291.9328530.6270636431.28692972504313
2005842038170.96783651-154500261.9227227.5231748851.29651963585013
2000802855631.321017318-43200242.2525924.6197153971.31612662212113
1995751989751.971397874-78800223.2324322.4168662661.31573512308413
1990682096042.241432047-66500213.8522020.5139576801.28530966769913
1985610493702.341335370-65000204.619719.8120612401.26485254056913
1980543725182.221128624-162600195.517519.4105660041.22443963246515
1975487293972.3410644210186.331571992362371.2406139922817
1970434072912.7711094550186.4614018.580122051.18368248769117
1965378600142.9910378780245.49116.662671211.14332249512118
1960326706233.039045680226.1610514.848381081.08301834382817
1955281477852.566675760245.49113.237099611.02275831452518

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Việt Nam

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020981566170.99941803-40000331.9531736.4357163971.27775815679215
20251020926040.79787197-40000351.9432939.1398696581.25814166100716
20301052203430.61625548-40000371.9333941.6437425761.24850076605216
20351077725690.48510445-40000391.9334843.8472395471.22883890787716
20401099253720.4430561-40000401.9235545.9504132021.2915723397616
20451116418530.31343296-40000411.9236047.7532817231.18945389178016
20501127832090.2228271-40000421.9236449.4557389881.16972514799416

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Việt Nam

Mật độ dân số của Việt Nam là 308 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Việt Nam. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Việt Nam là 310.060 km2.

Cơ cấu tuổi của Việt Nam

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau:

25,2%69,3%5,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)
  • 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)
  • 5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Việt Nam là 44,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Việt Nam là 33,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Việt Nam là 10,9%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Việt Nam là 76,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 81,1 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 67.190.823 người hoặc 94,52% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Việt Nam có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 3.895.532 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Việt Nam (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.