Dân số Lào

7.275.919

02/07/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Lào7.275.919 người vào ngày 02/07/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Lào hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
  • Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Lào là 32 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất230.612 km2.
  • 35,00% dân số sống ở thành thị (2.436.711 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Lào là 24,4 tuổi.

Dân số Lào (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Lào dự kiến sẽ tăng 103.798 người và đạt 7.326.810 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 118.749 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -14.951 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Lào để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Lào vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 451 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 126 người chết trung bình mỗi ngày
  • -41 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Lào sẽ tăng trung bình 284 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Lào 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Lào ước tính là 7.221.781 người, tăng 106.105 người so với dân số 7.114.996 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 120.167 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -14.062 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,007 (1.007 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Lào trong năm 2019:

  • 165.876 trẻ được sinh ra
  • 45.710 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 120.167 người
  • Di cư: -14.062 người
  • 3.623.485 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 3.598.296 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Lào 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Lào 1951 - 2020

Bảng dân số Lào 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202072755601.48106105-1470424.42.703235.726001310.097794798739105
201971694551.53107948-1470423.12.883135.125180560.097713468100105
201870615071.56108472-1470423.12.883134.524367110.097631091040105
201769530351.57107189-1470423.12.883033.923569860.097547858925106
201668458461.55104682-1470423.12.883033.322799900.097464022049106
201567411641.5398400-2246322.82.932932.722063300.097379797139106
201062491651.6799498-2205220.73.402730.118778900.096956823603106
200557516761.5685595-2962019.13.902527.215642970.096541907027106
200053237001.9095443-2694918.04.812322.011712360.096143493823106
199548464832.62117602-1211317.65.882117.48431900.085744212979108
199042584722.921141152817.66.271815.46573730.085327231061113
198536878982.5185951-702217.66.361613.85090710.084870921740115
198032581441.3241313-3975117.76.151412.44032470.074458003514116
197530515772.5772630918.65.991311.13381470.074079480606115
197026884282.4461167618.75.98129.62587490.073700437046117
196523825942.35523391518.85.97108.31982980.073339583597116
196021208982.3246009919.05.9697.91685330.073034949748116
195518908542.3641588-219.45.9487.61434270.072773019936116

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Lào

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202072755601.54106879-1470424.42.703235.726001310.097794798739105
202577745331.3499795-1470426.02.703438.830188240.098184437460105
203082262731.1490348-1470427.62.703642.034521760.108548487400104
203586257130.9579888-1470429.22.703745.138890310.108887524213103
204089719460.7969247-1470431.02.703948.143149480.109198847240103
204592591560.6357442-1470432.82.704051.047194840.109481803274101
205094797470.4744118 34.52.704153.851015820.10973503399099

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Lào

Mật độ dân số của Lào là 32 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 02/07/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Lào chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Lào. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Lào là 230.612 km2.

Cơ cấu tuổi của Lào

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Lào có phân bố các độ tuổi như sau:

36,7%59,6%3,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.560.522 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.288.906 nam / 1.271.617 nữ)
  • 4.153.024 người từ 15 đến 64 tuổi (2.053.716 nam / 2.099.308 nữ)
  • 257.656 người trên 64 tuổi (116.071 nam / 141.515 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Lào năm 2019 là 57,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Lào là 50,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Lào là 6,6%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Lào là 67,7 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 66,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 69,6 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.522.369 người hoặc 79,86% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Lào có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 888.311 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Lào (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.