Dân số Lào

6.985.798

26/09/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Lào6.985.798 người vào ngày 26/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Lào hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
  • Lào đang đứng thứ 105 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Lào là 30 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất230.612 km2.
  • 42,00% dân số sống ở thành thị (2.898.082 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Lào là 22 tuổi.

Dân số Lào (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Lào dự kiến sẽ tăng 103.050 người và đạt 7.013.149 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 114.874 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -11.824 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Lào để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Lào vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 439 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 124 người chết trung bình mỗi ngày
  • -32 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Lào sẽ tăng trung bình 282 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Lào 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Lào ước tính là 6.910.108 người, tăng 99.807 người so với dân số 6.808.667 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 115.707 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -15.900 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,994 (994 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Lào trong năm 2017:

  • 161.042 trẻ được sinh ra
  • 45.336 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 115.707 người
  • Di cư: -15.900 người
  • 3.444.658 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 3.465.450 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Lào 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Lào 1951 - 2017

Bảng dân số Lào 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201770375211.72119154-1500022.23.03314229578960.097515284153105
201669183671.71116344-1500022.23.03304128337570.097432663275105
201568020231.67108296-23500223.13039.827105690.097349472099105
201062605441.73103106-23500203.52733.821184700.096929725043106
200557450121.4680427-35000193.92527.615858510.096519635850105
200053428791.9297021-26300184.812322.211841970.096126622121104
199548577742.72121987-9000185.882117.48465870.085735123084107
199042478392.911135390186.271815.46552200.085309667699111
198536801452.585489-7000186.361613.85076620.084852540569113
198032527011.3140967-39800186.151412.44023540.074439632465113
197530478642.56723680195.991311.13375900.084061399228114
197026860252.44609920195.98129.62584360.073682487691116
196523810632.35522240195.9488.31981320.073322495121115
196021199442.32459160195.9697.91684410.073018343828115
195518903632.35414890195.9487.61433840.072758314525115

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Lào

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202073979431.69119184-15000232.77324533317340.17758156792104
202579659821.49113608-15000252.533549.439358610.18141661007103
203084894851.28104701-15000262.343752.844793510.18500766052103
203589729311.1196689-15000282.193955.449752980.18838907877101
204094212380.9889661-15000302.074158.154731940.19157233976100
204598261660.8580986-15000321.974360.759636500.1945389178099
2050101724290.769253-15000341.894463.364346090.1972514799498

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Lào

Mật độ dân số của Lào là 30 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 26/09/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Lào chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Lào. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Lào là 230.612 km2.

Cơ cấu tuổi của Lào

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Lào có phân bố các độ tuổi như sau:

36,7%59,6%3,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.560.522 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.288.906 nam / 1.271.617 nữ)
  • 4.153.024 người từ 15 đến 64 tuổi (2.053.716 nam / 2.099.308 nữ)
  • 257.656 người trên 64 tuổi (116.071 nam / 141.515 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Lào là 57,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Lào là 51,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Lào là 6,5%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Lào là 67,2 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 65,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 68,7 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 3.522.369 người hoặc 79,86% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Lào có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 888.311 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Lào (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.