Dân số Philippines

118.948.414

29/05/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Philippines118.948.414 người vào ngày 29/05/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Philippines hiện chiếm 1,47% dân số thế giới.
  • Philippines đang đứng thứ 13 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Philippines là 399 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất298.192 km2.
  • 48,34% dân số sống ở thành thị (55.287.662 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Philippines là 25,2 tuổi.

Dân số Philippines (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Philippines dự kiến sẽ tăng 1.768.856 người và đạt 119.989.407 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 1.836.366 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -67.510 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Philippines để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Philippines vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 6.882 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.851 người chết trung bình mỗi ngày
  • -185 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Philippines sẽ tăng trung bình 4.846 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Philippines 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Philippines ước tính là 118.223.042 người, tăng 1.778.359 người so với dân số 116.451.694 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.841.342 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -62.983 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,006 (1.006 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Philippines trong năm 2023:

  • 2.500.423 trẻ được sinh ra
  • 659.081 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.841.342 người
  • Di cư: -62.983 người
  • 59.288.325 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 58.934.717 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Philippines 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Philippines 1951 - 2020

Bảng dân số Philippines 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 109581078 1.35 1464463 -67152 25.7 2.58 368 47.5 52008603 1.41 7794798739 13
2019 108116615 1.37 1465221 -67152 24.4 2.95 363 47.1 50971408 1.40 7713468100 13
2018 106651394 1.41 1478469 -67152 24.4 2.95 358 46.8 49961978 1.40 7631091040 13
2017 105172925 1.46 1509109 -67152 24.4 2.95 353 46.6 48978289 1.39 7547858925 13
2016 103663816 1.52 1550604 -67152 24.4 2.95 348 46.3 48017889 1.39 7464022049 12
2015 102113212 1.68 1629286 -166924 24.1 3.05 342 46.1 47078199 1.38 7379797139 12
2010 93966780 1.71 1528106 -309615 23.1 3.30 315 45.2 42487934 1.35 6956823603 12
2005 86326250 2.05 1666899 -248871 21.3 3.70 290 45.7 39435905 1.32 6541907027 12
2000 77991755 2.25 1641533-189869 20.5 3.90 262 46.1 35981065 1.27 6143493823 14
1995 69784088 2.43 1577786 -139775 19.8 4.14 234 46.6 32515486 1.21 5744212979 14
1990 61895160 2.66 1523868 -62935 19.2 4.53 208 47.0 29106432 1.16 5327231061 14
1985 54275822 2.76 1383616 -58489 18.7 4.92 182 42.3 22943780 1.11 4870921740 17
1980 47357743 2.78 1214400 -95312 18.0 5.46 159 37.5 17752900 1.06 4458003514 19
1975 41285742 2.89 1096430 -75018 17.4 5.98 138 35.6 14684347 1.01 4079480606 19
1970 35803594 2.98 978721 -94086 16.7 6.54 120 33.0 11807882 0.97 3700437046 19
1965 30909988 3.31 928051 -43613 16.3 6.98 104 31.6 9770040 0.93 3339583597 23
1960 26269734 3.45 818535 -30783 16.5 7.27 88 30.3 7959850 0.87 3034949748 23
1955 22177058 3.60 719314 -9824 17.2 7.42 74 28.7 6365919 0.80 2773019936 23

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Philippines

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 109581078 1.42 1493573 -67152 25.7 2.58 368 47.5 52008603 1.41 7794798739 13
2025 116833059 1.29 1450396 -67152 27.3 2.58 392 49.3 57606092 1.43 8184437460 13
2030 123697925 1.15 1372973 -73888 28.8 2.58 415 51.6 63844135 1.45 8548487400 12
2035 130039792 1.00 1268373 -69792 30.2 2.58 436 54.4 70692327 1.46 8887524213 13
2040 135618857 0.84 1115813 -69793 31.7 2.58 455 57.6 78089726 1.47 9198847240 14
2045 140438218 0.70 963872 -69632 33.2 2.58 471 61.1 85814287 1.48 9481803274 13
2050 144488158 0.57 809988   34.7 2.58 485 64.7 93465067 1.48 9735033990 13

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Philippines

Mật độ dân số của Philippines là 399 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Philippines chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Philippines. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Philippines là 298.192 km2.

Cơ cấu tuổi của Philippines

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Philippines có phân bố các độ tuổi như sau:

34,6% 61,1% 4,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 35.724.317 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (18.223.536 nam / 17.500.781 nữ)
  • 62.976.623 người từ 15 đến 64 tuổi (31.491.920 nam / 31.484.703 nữ)
  • 4.402.518 người trên 64 tuổi (1.900.197 nam / 2.502.321 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Philippines năm 2022 là 53,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Philippines là 44,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Philippines là 9,4%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Philippines là 72,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 70,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 74,3 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 64.879.375 người hoặc 96,29% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Philippines có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.499.766 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Philippines (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.