Dân số Philippines

104.998.997

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Philippines104.998.997 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Philippines hiện chiếm 1,38% dân số thế giới.
  • Philippines đang đứng thứ 13 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Philippines là 352 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 298.192 km2.
  • 44,80% dân số sống ở thành thị (47.294.571 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Philippines là 24 tuổi.

Dân số Philippines (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Philippines dự kiến sẽ tăng 1.593.984 người và đạt 107.315.744 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 1.727.407 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -133.423 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Philippines để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Philippines vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 6.628 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.896 người chết trung bình mỗi ngày
  • -366 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Philippines sẽ tăng trung bình 4.367 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Philippines 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Philippines ước tính là 105.721.633 người, tăng 1.597.868 người so với dân số 104.125.723 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.727.515 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -129.647 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,015 (1.015 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Philippines trong năm 2017:

  • 2.406.321 trẻ được sinh ra
  • 678.806 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.727.515 người
  • Di cư: -129.647 người
  • 53.254.321 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 52.467.312 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Philippines 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Philippines 1951 - 2017

Bảng dân số Philippines 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20171037968321.511546699-12000024.43.0134844.8465437181.38751528415313
20161022501331.541550738-12000024.43.0134344.8458426601.38743266327512
20151006993951.61532099-140000243.0433844.9451726761.37734947209912
2010930389021.551379506-365800233.2731245.5422882821.34692972504312
2005861413732.021641825-219500213.728946.4399949631.32651963585012
2000779322472.221619307-153100213.926147.8372378281.27612662212114
1995698357132.431577675-101000204.1423448.1336129751.22573512308414
1990619473402.661524738-59800194.5320848.6301008491.17530966769914
1985543236512.771385337-35300194.9218243233845311.12485254056917
1980473969662.791220367-62700185.4615937.5177653201.07443963246518
1975412951292.891098080-47500175.9813935.6146847631.02406139922819
1970358047312.98978160-54400176.5412033118079920.97368248769119
1965309139313.31928182100177.427431.697697880.93332249512123
1960262730233.45818784200177.278830.379594580.87301834382823
1955221791033.6719723100177.427428.763657750.8275831452523

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Philippines

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201084357881.491547279-120000252.8736445.1488646401.4775815679213
20251161513991.381543122-80000272.7239046.1535483491.43814166100713
20301235754841.251484817-80000282.5941447.9592202391.45850076605212
20351305555731.11396018-80000292.4743850.5659341681.48883890787713
20401370204560.971292977-80000302.3746053.5733354001.5915723397612
20451429207000.851180049-80000312.2847956.6808446911.51945389178013
20501482604780.741067956-80000322.249759.6883808481.52972514799413

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Philippines

Mật độ dân số của Philippines là 352 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Philippines chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Philippines. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Philippines là 298.192 km2.

Cơ cấu tuổi của Philippines

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Philippines có phân bố các độ tuổi như sau:

34,6%61,1%4,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 35.724.317 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (18.223.536 nam / 17.500.781 nữ)
  • 62.976.623 người từ 15 đến 64 tuổi (31.491.920 nam / 31.484.703 nữ)
  • 4.402.518 người trên 64 tuổi (1.900.197 nam / 2.502.321 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Philippines là 57,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Philippines là 49,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Philippines là 7,8%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Philippines là 69,3 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 66,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 72,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 64.879.375 người hoặc 96,29% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Philippines có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.499.766 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Philippines (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.