Dân số Singapore

5.713.837

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Singapore5.713.837 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Singapore hiện chiếm 0,08% dân số thế giới.
  • Singapore đang đứng thứ 113 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Singapore là 8.163 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 700 km2.
  • 100,50% dân số sống ở thành thị (5.771.446 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Singapore là 41 tuổi.

Dân số Singapore (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Singapore dự kiến sẽ tăng 83.057 người và đạt 5.830.316 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 20.270 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 62.787 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Singapore để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Singapore vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 136 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 81 người chết trung bình mỗi ngày
  • 172 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Singapore sẽ tăng trung bình 228 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Singapore 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Singapore ước tính là 5.750.714 người, tăng 86.389 người so với dân số 5.666.005 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 21.139 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 65.250 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,976 (976 nam trên 1.000 nữ) bằng với tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Singapore trong năm 2017:

  • 49.692 trẻ được sinh ra
  • 28.553 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 21.139 người
  • Di cư: 65.250 người
  • 2.840.434 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 2.910.280 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Singapore 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Singapore 1951 - 2017

Bảng dân số Singapore 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201757845381.55880325969040.51.248264N.A.N.A.0.087515284153113
201656965061.66927665969040.51.248138N.A.N.A.0.087432663275113
201556037401.9910495679600401.238005N.A.N.A.0.087349472099114
201050789612.4711668689800371.267256N.A.N.A.0.076929725043115
200544955312.7911547087100361.356422N.A.N.A.0.076519635850116
200039181832.388711051000341.575597N.A.N.A.0.066126622121120
199534826352.929324749800321.734975N.A.N.A.0.065735123084125
199030164002.186155324000291.74309N.A.N.A.0.065309667699129
198527086342.335882227600271.693870N.A.N.A.0.064852540569129
198024145241.31304262900251.843449N.A.N.A.0.054439632465128
197522623931.75376641200222.823232N.A.N.A.0.064061399228128
197020740711.9938900-100203.652963N.A.N.A.0.063682487691128
196518795712.844917113100196.611865N.A.N.A.0.063322495121131
196016337184.586559713600196.342334N.A.N.A.0.053018343828125
195513057315.025672713100196.611865N.A.N.A.0.052758314525131

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Singapore

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202060067101.48059459700431.268581N.A.N.A.0.087758156792112
202562310820.744487429800451.298902N.A.N.A.0.088141661007113
203064184720.593747829800471.319169N.A.N.A.0.088500766052114
203565584240.432799029800491.339369N.A.N.A.0.078838907877115
204066468620.271768829800501.359496N.A.N.A.0.079157233976116
204566855920.12774629800521.379551N.A.N.A.0.079453891780116
20506680984-0.01-92229800531.389544N.A.N.A.0.079725147994116

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Singapore

Mật độ dân số của Singapore là 8.163 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Singapore chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Singapore. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Singapore là 700 km2.

Cơ cấu tuổi của Singapore

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Singapore có phân bố các độ tuổi như sau:

13,8%77,0%9,2%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 795.708 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (412.322 nam / 383.386 nữ)
  • 4.446.077 người từ 15 đến 64 tuổi (2.161.817 nam / 2.284.260 nữ)
  • 533.841 người trên 64 tuổi (238.938 nam / 294.903 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Singapore là 39,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Singapore là 20,6%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Singapore là 19,2%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Singapore là 83,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 81,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 85,3 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 4.821.059 người hoặc 96,81% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Singapore có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 158.859 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Singapore (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.