Dân số Thái Lan

69.188.711

17/07/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Thái Lan69.188.711 người vào ngày 17/07/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Thái Lan hiện chiếm 0,91% dân số thế giới.
  • Thái Lan đang đứng thứ 20 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Thái Lan là 135 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất510.844 km2.
  • 52,20% dân số sống ở thành thị (36.068.796 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Thái Lan là 39 tuổi.

Dân số Thái Lan (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Thái Lan dự kiến sẽ tăng 145.660 người và đạt 69.245.172 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 131.210 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 14.450 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Thái Lan để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Thái Lan vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.887 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.527 người chết trung bình mỗi ngày
  • 40 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Thái Lan sẽ tăng trung bình 399 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Thái Lan 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Thái Lan ước tính là 69.110.942 người, tăng 173.999 người so với dân số 68.951.229 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 156.227 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 17.772 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,954 (954 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Thái Lan trong năm 2017:

  • 703.824 trẻ được sinh ra
  • 547.597 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 156.227 người
  • Di cư: 17.772 người
  • 33.741.985 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 35.368.957 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Thái Lan 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Thái Lan 1951 - 2017

Bảng dân số Thái Lan 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017682975470.221509381944438.51.5213452.2356328080.91751528415320
2016681466090.281872501944438.51.5213351.1348103130.92743266327520
2015679593590.3825346720000381.5313350339522340.92734947209920
2010666920240.25165610-171700361.5613143.9292701410.96692972504319
2005658639730.99634130220600321.612937.3245981751.01651963585019
2000626933221.13685447139200301.7712331.2195699661.02612662212119
1995592660890.93536653-161500271.9911630.1178582761.03573512308417
1990565828241.69908271102700242.311129.4166486931.07530966769918
1985520414681.8993122968400222.9510228.1146185821.07485254056918
1980473853252.28101007457400203.929326.8126907291.07443963246519
1975423349542.79109000880500195.058323.8100575691.04406139922818
197036884914310124230185.997220.977036091368248769118
1965318227983.048851240196.144620.264335640.96332249512121
1960273971782.937372270196.145419.653827930.91301834382821
1955237110412.746001370196.14461842669220.86275831452521

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Thái Lan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020685813770.1812440419400411.4613455.3378940130.88775815679220
2025686366170.021104819200431.4213459.7409775090.84814166100721
203068250238-0.11-7727618700451.4313463.2431346840.8850076605222
203567441639-0.24-16172018700471.4713265.7443059630.76883890787725
204066189564-0.37-25041518700481.5113067.5447032770.72915723397627
204564507287-0.51-33645518700501.5512669.3447013700.68945389178027
205062451969-0.65-41106418700511.5812271443346320.64972514799432

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Thái Lan

Mật độ dân số của Thái Lan là 135 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 17/07/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Thái Lan chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Thái Lan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Thái Lan là 510.844 km2.

Cơ cấu tuổi của Thái Lan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Thái Lan có phân bố các độ tuổi như sau:

19,9%70,9%9,2%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 13.571.235 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (6.945.569 nam / 6.624.983 nữ)
  • 48.482.953 người từ 15 đến 64 tuổi (23.983.777 nam / 24.499.175 nữ)
  • 6.300.979 người trên 64 tuổi (2.846.309 nam / 3.454.670 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Thái Lan là 40,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Thái Lan là 24,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Thái Lan là 16,8%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Thái Lan là 75,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,3 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 52.954.149 người hoặc 96,66% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Thái Lan có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 1.829.783 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Thái Lan (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.