Dân số Malaysia

32.194.231

12/11/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Malaysia32.194.231 người vào ngày 12/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Malaysia hiện chiếm 0,41% dân số thế giới.
  • Malaysia đang đứng thứ 44 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Malaysia là 98 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất328.543 km2.
  • 77,00% dân số sống ở thành thị (24.482.151 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Malaysia là 29 tuổi.

Dân số Malaysia (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Malaysia dự kiến sẽ tăng 418.194 người và đạt 32.250.150 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 379.235 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 38.959 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Malaysia để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Malaysia vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.479 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 440 người chết trung bình mỗi ngày
  • 107 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Malaysia sẽ tăng trung bình 1.146 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Malaysia 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Malaysia ước tính là 31.835.080 người, tăng 436.999 người so với dân số 31.407.560 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 376.556 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 60.443 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,069 (1.069 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Malaysia trong năm 2017:

  • 532.796 trẻ được sinh ra
  • 156.239 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 376.556 người
  • Di cư: 60.443 người
  • 16.448.381 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 15.386.699 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Malaysia 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Malaysia 1951 - 2017

Bảng dân số Malaysia 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017311641771.344125755000028.91.969577239811170.41751528415344
2016307516021.394205955000028.91.969476.2234444580.41743266327544
2015303310071.5344230190000291.979275.5228980990.41734947209944
2010281195001.74464675130400262.078671.3200509230.41692972504342
2005257961241.9547507598200252.457966.7172101350.4651963585043
2000234207512.4853907579500243.187162145153870.38612662212144
1995207253742.6250285559800233.426355.7115415590.36573512308445
1990182110972.9348935187100223.595549.890680050.34530966769945
1985157643402.6538612031600203.734845.972347940.32485254056948
1980138337392.36304391-1400203.93424258162190.31443963246549
1975123117822.45280630-6200184.563837.746356370.3406139922849
1970109086342.65267770-3700175.213333.536493800.3368248769149
196595697843.24281762-4300196.232129.928625960.29332249512156
196081609753.072289761000186.232526.621706210.27301834382853
195570160972.8181238-4300196.232123.416429730.25275831452556

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Malaysia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020323744741.3140869350000311.99978.9255444860.42775815679244
2025343335541.1839181650000331.8310581.6280051930.42814166100745
2030361065691.0135460350000351.7911083.6301815960.42850076605248
2035376175590.8230219850000361.7611585.1320119530.43883890787749
2040388529280.6524707450000381.7411886.3335339660.42915723397650
2045398618060.5120177650000401.7312187.6349051730.42945389178051
2050407246980.4317257850000411.7212488.8361626680.42972514799454

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Malaysia

Mật độ dân số của Malaysia là 98 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/11/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Malaysia chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Malaysia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Malaysia là 328.543 km2.

Cơ cấu tuổi của Malaysia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Malaysia có phân bố các độ tuổi như sau:

29,6%65,4%5,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 9.189.562 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.725.750 nam / 4.463.812 nữ)
  • 20.302.694 người từ 15 đến 64 tuổi (10.305.903 nam / 9.996.481 nữ)
  • 1.543.387 người trên 64 tuổi (726.537 nam / 816.540 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Malaysia là 44,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Malaysia là 34,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Malaysia là 9,4%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Malaysia là 75,5 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 73,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 77,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 20.690.423 người hoặc 94,71% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Malaysia có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 1.155.658 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Malaysia (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.