Dân số Đông Timo

1.375.735

13/04/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Đông Timo1.375.735 người vào ngày 13/04/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Đông Timo hiện chiếm 0,02% dân số thế giới.
  • Đông Timo đang đứng thứ 156 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Đông Timo là 93 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất14.862 km2.
  • 32,47% dân số sống ở thành thị (477.963 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Đông Timo là 21,2 tuổi.

Dân số Đông Timo (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Đông Timo dự kiến sẽ tăng 19.287 người và đạt 1.389.519 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 24.277 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -4.990 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Đông Timo để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Đông Timo vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 91 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 24 người chết trung bình mỗi ngày
  • -14 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Đông Timo sẽ tăng trung bình 53 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Đông Timo 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Đông Timo ước tính là 1.370.248 người, tăng 19.300 người so với dân số 1.350.944 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 24.299 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -4.999 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,021 (1.021 nam trên 1.000 nữ) cao hơntỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Đông Timo trong năm 2023:

  • 33.096 trẻ được sinh ra
  • 8.797 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 24.299 người
  • Di cư: -4.999 người
  • 692.243 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 678.005 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Đông Timo 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Đông Timo 1951 - 2020

Bảng dân số Đông Timo 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 1318445 1.96 25326 -5385 20.8 4.10 89 32.8 432649 0.02 7794798739 156
2019 1293119 1.98 25145 -5385 19.8 4.34 87 32.4 418517 0.02 7713468100 156
2018 1267974 1.99 24716 -5385 19.8 4.34 85 31.9 404880 0.02 7631091040 156
2017 1243258 1.97 23970 -5385 19.8 4.34 84 31.5 391642 0.02 7547858925 157
2016 1219288 1.92 22986 -5385 19.8 4.34 82 31.1 378697 0.02 7464022049 156
2015 1196302 1.81 20556 -5606 19.6 4.40 80 30.6 365966 0.02 7379797139 156
2010 1093523 1.90 19678 -7615 18.2 5.30 74 28.1 307717 0.02 6956823603 157
2005 995135 2.39 22154 -5574 17.6 6.25 67 26.9 267304 0.02 6541907027 156
2000 884366 0.93 8006-16315 17.6 5.80 59 23.9 211480 0.01 6143493823 156
1995 844334 2.73 21304 0 20.4 5.60 57 23.3 196370 0.01 5744212979 156
1990 737814 2.35 16152 0 20.6 5.40 50 21.2 156717 0.01 5327231061 157
1985 657053 1.84 11430 0 20.1 5.50 44 18.8 123808 0.01 4870921740 158
1980 599905 -0.95 -5864 -10280 19.4 5.00 40 16.1 96847 0.01 4458003514 157
1975 629227 1.94 11532 0 19.7 5.50 42 15.4 97038 0.02 4079480606 154
1970 571565 1.92 10376 0 19.9 5.80 38 13.6 77977 0.02 3700437046 154
1965 519686 1.83 9031 0 19.4 6.20 35 12.0 62237 0.02 3339583597 154
1960 474532 1.56 7062 0 18.9 6.40 32 10.6 50449 0.02 3034949748 154
1955 439223 1.15 4893 0 18.4 6.55 30 10.5 46096 0.02 2773019936 154

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đông Timo

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 1318445 1.96 24429 -5385 20.8 4.10 89 32.8 432649 0.02 7794798739 156
2025 1446506 1.87 25612 -5000 21.9 4.10 97 35.3 510529 0.02 8184437460 154
2030 1574057 1.70 25510 -5000 23.1 4.10 106 38.1 600140 0.02 8548487400 154
2035 1695764 1.50 24341 -5000 24.1 4.10 114 41.3 700738 0.02 8887524213 153
2040 1809275 1.30 22702 -5000 25.2 4.10 122 44.8 811286 0.02 9198847240 153
2045 1916110 1.15 21367 -5000 26.8 4.10 129 48.6 930947 0.02 9481803274 153
2050 2019291 1.05 20636   28.3 4.10 136 52.4 1058997 0.02 9735033990 151

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Đông Timo

Mật độ dân số của Đông Timo là 93 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 13/04/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Đông Timo chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Đông Timo. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Đông Timo là 14.862 km2.

Cơ cấu tuổi của Đông Timo

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Đông Timo có phân bố các độ tuổi như sau:

33,8% 62,5% 3,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 414.283 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (210.541 nam / 203.742 nữ)
  • 766.140 người từ 15 đến 64 tuổi (389.660 nam / 376.479 nữ)
  • 44.578 người trên 64 tuổi (20.972 nam / 23.618 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Đông Timo năm 2022 là 68,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Đông Timo là 60,6%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Đông Timo là 7,4%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Đông Timo là 69,3 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 71,1 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 547.397 người hoặc 67,52% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Đông Timo có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 263.321 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đông Timo (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.