Dân số Indonesia

264.137.009

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Indonesia264.137.009 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Indonesia hiện chiếm 3,51% dân số thế giới.
  • Indonesia đang đứng thứ 4 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Indonesia là 146 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 1.812.108 km2.
  • 54,70% dân số sống ở thành thị (145.030.204 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Indonesia là 29 tuổi.

Dân số Indonesia (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Indonesia dự kiến sẽ tăng 2.803.601 người và đạt 268.176.997 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.977.174 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -173.573 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Indonesia để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Indonesia vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 13.376 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 5.220 người chết trung bình mỗi ngày
  • -476 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Indonesia sẽ tăng trung bình 7.681 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Indonesia 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Indonesia ước tính là 265.404.701 người, tăng 2.875.923 người so với dân số 262.565.236 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 3.040.659 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -164.736 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,015 (1.015 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Indonesia trong năm 2017:

  • 4.918.994 trẻ được sinh ra
  • 1.878.334 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 3.040.659 người
  • Di cư: -164.736 người
  • 133.690.209 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 131.714.492 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Indonesia 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Indonesia 1951 - 2017

Bảng dân số Indonesia 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20172635101461.122929046-14000028.62.4714654.71442001893.5175152841534
20162605811001.173017285-14000028.62.47144541408241513.5174326632754
20152575638151.293190138-140000282.514253.41374220023.5073494720994
20102416131261.323071685-223400272.513349.71201542713.4969297250434
20052262547031.352942855-170300262.4812545.61031189733.4765196358504
20002115404281.442916517-69000242.5511741.5877586993.4561266221214
19951969578451.663104205-76400232.910935.6700271223.4357351230844
19901814368211.923284925-33300213.410030.1546338853.4253096676994
19851650121952.273504366-9900204.119125.7423832853.448525405694
19801474903662.443353250-40500194.738121.8321606233.3244396324654
19751307241182.633177867-18100195.37219.1249596323.2240613992285
19701148347812.742905177-8100195.576317194728693.1236824876915
19651003088962.72503277-13300205.494315.8158414723.0233224951216
1960877925122.572092943-21700205.674914.7129364822.9130183438286
1955773277992.141556896-13300205.494313.8106510032.827583145256

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Indonesia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20202718574201.092858721-140000292.3615056.71541635833.577581567924
20252845049730.912529511-140000312.2415759.81701110003.4981416610074
20302954817970.762195365-140000322.1416362.61849120803.4885007660524
20353048471010.631873061-140000332.0716864.91979501233.4588389078774
20403124393050.491518441-14000034217366.92091529473.4191572339765
20453182160670.371155352-140000351.9517668.92191035873.3794538917805
20503222374050.25804268-140000371.9117870.72277704473.3197251479945

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Indonesia

Mật độ dân số của Indonesia là 146 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Indonesia chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Indonesia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Indonesia là 1.812.108 km2.

Cơ cấu tuổi của Indonesia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Indonesia có phân bố các độ tuổi như sau:

27,3%66,5%6,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 71.785.515 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (36.526.924 nam / 35.258.591 nữ)
  • 174.662.244 người từ 15 đến 64 tuổi (87.780.159 nam / 86.882.085 nữ)
  • 16.144.323 người trên 64 tuổi (7.113.691 nam / 9.030.632 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Indonesia là 48,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Indonesia là 40,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Indonesia là 8,1%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Indonesia là 69,4 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 71,7 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Indonesia (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.