Dân số Brunei

428.973

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Brunei428.973 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Brunei hiện chiếm 0,01% dân số thế giới.
  • Brunei đang đứng thứ 174 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Brunei là 81 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 5.269 km2.
  • 78,60% dân số sống ở thành thị (338.683 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Brunei là 31 tuổi.

Dân số Brunei (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Brunei dự kiến sẽ tăng 5.379 người và đạt 436.728 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 5.042 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 337 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Brunei để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Brunei vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 18 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 4 người chết trung bình mỗi ngày
  • 1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Brunei sẽ tăng trung bình 15 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Brunei 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Brunei ước tính là 431.409 người, tăng 5.501 người so với dân số 425.969 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 5.108 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 393 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,063 (1.063 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Brunei trong năm 2017:

  • 6.647 trẻ được sinh ra
  • 1.539 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 5.108 người
  • Di cư: 393 người
  • 222.292 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 209.117 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Brunei 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Brunei 1951 - 2017

Bảng dân số Brunei 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20174344481.3557435231.11.888278.63415130.017515284153174
20164288741.34568635231.11.888178.43362160.017432663275174
20154231881.485977400311.98078.23308410.017349472099174
20103933021.6862835002827576.93024680.016929725043176
20053618891.836267500272.056974.72703540.016519635850176
20003305542.37109400262.66371.42361220.016126622121175
19952950102.87614300243.285668.62025030.015735123084175
19902569392.8767780233.724965.816914505309667699176
19852230492.935998400213.924262.213884704852540569178
19801930573.7264521100204.713759.911561704439632465178
19751607994.3962141600205.8731629968004061399228178
19701297294.8254412100185.592561.78000403682487691179
19651025254.61414010002171252.65394903322495121187
1960818255.2336851300196.381643.43550903018343828184
1955634015.72308010002171234.62194102758314525187

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Brunei

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20204504781.265458400331.828679.23569340.017758156792174
20254747721.064859400361.769080.33810270.018141661007174
20304958380.874213400381.729481.34028850.018500766052173
20355134170.73516400401.699782.24222320.018838907877173
20405278170.552880400421.68100834380030.019157233976174
20455389450.422226400441.6810283.54498590.019453891780174
20505462750.271466400451.6910483.94582300.019725147994174

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Brunei

Mật độ dân số của Brunei là 81 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Brunei chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Brunei. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Brunei là 5.269 km2.

Cơ cấu tuổi của Brunei

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Brunei có phân bố các độ tuổi như sau:

25,5%70,9%3,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 110.543 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (57.002 nam / 53.541 nữ)
  • 306.944 người từ 15 đến 64 tuổi (151.934 nam / 155.010 nữ)
  • 15.200 người trên 64 tuổi (7.408 nam / 7.793 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Brunei là 38,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Brunei là 31,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Brunei là 6,9%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Brunei là 77,5 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 75,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,2 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 310.482 người hoặc 96,38% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Brunei có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 11.662 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Brunei (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.