Dân số Brunei

455.688

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Brunei455.688 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Brunei hiện chiếm 0,01% dân số thế giới.
  • Brunei đang đứng thứ 175 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Brunei là 86 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất5.269 km2.
  • 79,14% dân số sống ở thành thị (363.647 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Brunei là 33,2 tuổi.

Dân số Brunei (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Brunei dự kiến sẽ tăng 3.334 người và đạt 457.484 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 3.255 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 79 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Brunei để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Brunei vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 16 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 7 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Brunei sẽ tăng trung bình 9 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Brunei 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Brunei ước tính là 454.233 người, tăng 3.522 người so với dân số 450.814 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 3.418 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 104 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,075 (1.075 nam trên 1.000 nữ) cao hơntỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Brunei trong năm 2023:

  • 5.962 trẻ được sinh ra
  • 2.544 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 3.418 người
  • Di cư: 104 người
  • 235.326 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 218.907 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Brunei 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Brunei 1951 - 2020

Bảng dân số Brunei 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 437479 0.97 4194 0 32.3 1.85 83 79.5 347838 0.01 7794798739 175
2019 433285 1.01 4322 0 30.4 1.98 82 79.0 342428 0.01 7713468100 175
2018 428963 1.06 4490 0 30.4 1.98 81 78.6 336970 0.01 7631091040 175
2017 424473 1.11 4673 0 30.4 1.98 81 78.1 331434 0.01 7547858925 175
2016 419800 1.18 4893 0 30.4 1.98 80 77.6 325818 0.01 7464022049 175
2015 414907 1.32 5252 -180 29.9 2.02 79 77.2 320102 0.01 7379797139 175
2010 388646 1.26 4706 -451 27.5 1.88 74 75.0 291344 0.01 6956823603 176
2005 365114 1.85 6390 84 26.8 2.22 69 73.2 267160 0.01 6541907027 176
2000 333165 2.32 7210838 25.5 2.51 63 71.2 237146 0.01 6143493823 175
1995 297114 2.81 7679 954 24.0 3.08 56 68.7 204005 0.01 5744212979 175
1990 258721 2.88 6854 737 23.1 3.47 49 66.5 171931 0.00 5327231061 176
1985 224449 2.97 6114 724 21.2 3.79 43 65.7 147498 0.00 4870921740 178
1980 193879 3.71 6451 1659 20.2 4.45 37 65.0 125968 0.00 4458003514 178
1975 161626 4.53 6419 2177 19.6 5.49 31 64.2 103782 0.00 4079480606 178
1970 129529 4.82 5429 2169 18.4 5.90 25 61.7 79920 0.00 3700437046 179
1965 102386 4.62 4137 1284 17.7 6.66 19 52.6 53901 0.00 3339583597 187
1960 81702 5.22 3669 1402 19.4 6.89 16 43.4 35478 0.00 3034949748 184
1955 63356 5.71 3071 1340 21.1 6.90 12 34.6 21948 0.00 2773019936 187

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Brunei

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 437479 1.07 4514 0 32.3 1.85 83 79.5 347838 0.01 7794798739 175
2025 456189 0.84 3742 0 34.7 1.85 87 81.9 373730 0.01 8184437460 174
2030 470990 0.64 2960 0 36.8 1.85 89 84.3 397083 0.01 8548487400 174
2035 481779 0.45 2158 0 38.9 1.85 91 86.6 417408 0.01 8887524213 175
2040 488818 0.29 1408 0 40.9 1.85 93 88.9 434500 0.01 9198847240 175
2045 492383 0.15 713 0 42.5 1.85 93 91.1 448625 0.01 9481803274 177
2050 492385 0.00 0   43.9 1.85 93 93.4 459837 0.01 9735033990 177

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Brunei

Mật độ dân số của Brunei là 86 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Brunei chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Brunei. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Brunei là 5.269 km2.

Cơ cấu tuổi của Brunei

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Brunei có phân bố các độ tuổi như sau:

25,5% 70,9% 3,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 110.543 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (57.002 nam / 53.541 nữ)
  • 306.944 người từ 15 đến 64 tuổi (151.934 nam / 155.010 nữ)
  • 15.200 người trên 64 tuổi (7.408 nam / 7.793 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Brunei năm 2022 là 39,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Brunei là 30,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Brunei là 9,6%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Brunei là 74,5 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,8 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 310.482 người hoặc 96,38% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Brunei có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 11.662 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Brunei (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.