Dân số Ukraine

44.212.026

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Ukraine44.212.026 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Ukraine hiện chiếm 0,59% dân số thế giới.
  • Ukraine đang đứng thứ 31 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Ukraine là 76 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 579.537 km2.
  • 69,60% dân số sống ở thành thị (30.717.890 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Ukraine là 41 tuổi.

Dân số Ukraine (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Ukraine dự kiến sẽ giảm -213.733 người và đạt 43.901.338 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -195.694 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -18.039 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Ukraine để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Ukraine vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.265 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.801 người chết trung bình mỗi ngày
  • -49 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Ukraine sẽ giảm trung bình -586 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Ukraine 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Ukraine ước tính là 44.115.202 người, giảm -215.678 người so với dân số 44.329.900 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -193.947 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -21.731 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,859 (859 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Ukraine trong năm 2017:

  • 467.058 trẻ được sinh ra
  • 661.006 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -193.947 người
  • Di cư: -21.731 người
  • 20.384.593 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 23.730.609 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Ukraine 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Ukraine 1951 - 2017

Bảng dân số Ukraine 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201744405055-0.49-219318-800040.51.57769.6309048310.59751528415331
201644624373-0.44-199392-800040.51.57769.5310101830.60743266327531
201544823765-0.36-16474639000401.497769.4311163160.61734947209931
201045647497-0.5-22956347000401.387969.3316299460.66692972504330
200546795313-0.81-390191-33100391.158168.3319534480.72651963585027
200048746269-0.83-413081-92500381.248467.6329393730.8612662212123
199550811673-0.22-11166714900371.628867.4342434920.89573512308423
1990513700090.18898460351.98967.1344857390.97530966769922
1985509207780.38190393378003428864.7329510481.05485254056919
1980499688110.4924196520900341.988661.7308303441.13443963246517
1975487589860.733444642000332.088458.4284693041.2406139922816
1970470867580.7936496453500322.028154.8258180771.28368248769116
1965452619391.195199588800282.816950.6229248301.36332249512115
1960426621501.29528541-65000292.77446.8199626271.41301834382815
1955400194461.425443598800282.816941.4165574381.45275831452515

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Ukraine

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202043679300-0.52-228893-8000411.567570305803370.56775815679234
202542373430-0.61-261174-8000431.617370.7299732990.52814166100736
203040892405-0.71-296205-8000441.657171.6292803320.48850076605238
203539329270-0.78-312627-8000461.696872.6285719910.44883890787746
204037817799-0.78-302294-8000461.726573.8279041140.41915723397651
204536422556-0.75-279049-8000451.746374.8272581980.39945389178056
205035117122-0.73-261087-8000441.766175.7265881420.36972514799459

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Ukraine

Mật độ dân số của Ukraine là 76 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Ukraine chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Ukraine. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Ukraine là 579.537 km2.

Cơ cấu tuổi của Ukraine

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Ukraine có phân bố các độ tuổi như sau:

13,7%70,8%15,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.833.460 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.997.833 nam / 2.835.627 nữ)
  • 30.064.100 người từ 15 đến 64 tuổi (14.377.707 nam / 15.686.393 nữ)
  • 6.564.659 người trên 64 tuổi (2.158.779 nam / 4.405.455 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Ukraine là 48,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Ukraine là 23,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Ukraine là 24,8%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Ukraine là 72,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 36.540.850 người hoặc 99,76% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Ukraine có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 87.909 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Ukraine (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.